Công Văn 18114/CHQ-GSQL: Thủ Tục Hải Quan Đối Với Hóa Chất Xuất Nhập Khẩu – Những Điều Doanh Nghiệp Cần Biết
Ngày 26/6/2026, Cục Hải quan – Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 18114/CHQ-GSQL về thủ tục hải quan đối với hóa chất
xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản quan trọng nhằm thống nhất cách thực hiện
trong toàn ngành, đồng thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh khi triển khai các
quy định mới về quản lý hóa chất theo Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và các nghị
định hướng dẫn thi hành.
Nội dung chính
- 1. Cơ sở pháp lý
- 2. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hải quan
- 3. Thời điểm xuất trình Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất
- 4. Trường hợp hỗn hợp chất đạt ngưỡng hàm lượng miễn trừ
- 5. Xử lý các vướng mắc còn tồn đọng
- 6. Lưu ý quan trọng từ ngày 01/7/2026
1. Cơ sở pháp lý
Công văn 18114/CHQ-GSQL được ban hành trên cơ sở các
văn bản pháp luật sau:
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15
- Nghị định số 24/2026/NĐ-CP của Chính phủ
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17/1/2026 của Chính phủ
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17/1/2026 của Bộ Công Thương
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP – quy định các trường hợp miễn trừ
- Công văn số 813/HC-CNHC của Cục Hóa chất – hướng dẫn nghiệp
vụ cốt lõi
Trước đó, Cục Hải quan đã tổng hợp các vướng mắc liên
quan tại Công văn số 13821/CHQ-GSQL ngày 16/3/2026. Công văn 18114 là văn bản tiếp
theo để giải quyết triệt để các tồn đọng chưa được xử lý.
2. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hải quan
Đây là nội dung quan trọng nhất mà doanh
nghiệp cần ghi nhớ khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hóa chất xuất nhập khẩu.
(1) Hải quan thực hiện trên cơ sở nội dung khai báo
của doanh nghiệp
Các Chi cục Hải quan khu vực thực hiện thủ tục hải quan đối
với hóa chất xuất nhập khẩu trên cơ sở nội dung khai báo của người khai hải quan
và các chứng từ liên quan do người khai nộp/xuất trình theo quy định tại Khoản
1 Điều 21 Luật Hải quan, Luật Hóa chất và các văn bản hướng dẫn.
(2) Hải quan không được yêu cầu thêm hồ sơ ngoài
quy định
Cơ quan Hải quan không được yêu cầu người
khai hải quan phải nộp/xuất trình bổ sung thông tin, tài liệu kỹ thuật, chứng từ ngoài
quy định tại các văn bản nêu trên. Đây là điểm mới quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc
thực tế mà nhiều doanh nghiệp phản ánh trước đây.
(3) Doanh nghiệp tự khai, tự chịu trách nhiệm
Người khai hải quan tự khai báo và tự chịu trách nhiệm
trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp/xuất
trình theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan.
✍ Lưu ý: Quy định này không có nghĩa là doanh nghiệp được
khai báo tùy tiện. Hải quan vẫn có quyền kiểm tra, xác minh sau thông quan nếu
có dấu hiệu vi phạm. Doanh nghiệp phải đảm bảo nội dung khai báo trung thực và
đầy đủ.
3. Thời điểm xuất trình Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất
Đây là một trong những vướng mắc phổ biến nhất mà doanh
nghiệp gặp phải khi làm thủ tục hải quan đối với hóa chất. Công văn 18114 làm rõ
như sau:
Theo Khoản 4 Điều 10 Nghị định 26/2026/NĐ-CP
và Khoản 3 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (được sửa đổi tại Nghị
định 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025), Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh
doanh hóa chất có điều kiện được xác định là chứng từ có bản chất như
giấy phép chuyên ngành. Cụ thể:
- Doanh nghiệp phải có giấy phép trước thời điểm đăng ký tờ khai
- Phải khai báo đầy đủ thông tin giấy phép trên tờ khai hải quan
điện tử ngay khi nộp tờ khai - Không được khai thiếu hoặc bổ sung sau khi tờ khai đã được tiếp nhận
⚠️ Lưu ý quan trọng: Doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục xin
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất trước khi lô hàng
về đến cảng, tránh tình trạng hàng đã về nhưng chưa có giấy phép dẫn
đến bị lưu kho, phát sinh chi phí demurrage/detention.
4. Trường hợp hỗn hợp chất đạt ngưỡng hàm lượng miễn trừ
Đối với các trường hợp hỗn hợp chất đạt ngưỡng hàm
lượng miễn trừ hoặc hoạt động mua bán giữa nội địa với khu hải quan riêng,
các đơn vị hải quan căn cứ quy định miễn trừ tại Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP
và Công văn số 16951/CHQ-GSQL để thực hiện.
Cụ thể ngưỡng hàm lượng miễn trừ được quy định như sau:
- Nhóm 1: Hàm lượng ≤ 1% → được miễn trừ, không cần làm thủ
tục theo quy định quản lý hóa chất có điều kiện - Nhóm 2: Hàm lượng ≤ 5% → được miễn trừ tương tự
Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ hàm lượng hóa chất
trong hỗn hợp trước khi khai báo để xác định chính xác có thuộc diện miễn
trừ hay không, tránh khai sai dẫn đến vi phạm.
5. Xử lý các vướng mắc còn tồn đọng
Công văn 18114 cũng đề cập đến một số vướng mắc đang trong
quá trình chờ hướng dẫn chính thức từ Bộ Công Thương:
(1) Danh sách đơn vị giám định hàm lượng hóa chất
Hiện chưa có danh sách chính thức các đơn vị được phép giám
định hàm lượng hóa chất. Cục Hải quan đã báo cáo Bộ Tài chính để kiến nghị Bộ Công
Thương hướng dẫn. Trước mắt, các đơn vị thực hiện theo hướng dẫn tạm thời tại:
- Công văn 2595/HC-QLHC ngày 31/12/2025 của Cục Hóa chất
- Công văn 484/HC-QLHC ngày 13/3/2026 của Cục Hóa chất
(Hai văn bản này đã được Cục Hải quan sao gửi tại CV
1071/CHQ-GSQL và CV 13806/CHQ-GSQL)
(2) Chính sách quản lý hóa chất ra vào kho ngoại quan
và khu hải quan riêng
Đây là vướng mắc chưa có hướng dẫn chính thức. Cục Hải quan
đang tiếp tục kiến nghị Bộ Công Thương và sẽ có văn bản hướng dẫn khi có ý kiến cụ thể.
(3) Tra cứu thông tin giấy phép trên hệ thống điện tử
Cục Hải quan đang phối hợp triển khai phương án kết nối, liên
thông dữ liệu điện tử chuyên ngành trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Khi hoàn thiện,
công chức hải quan có thể tra cứu trực tiếp thông tin giấy phép của doanh nghiệp mà không
cần yêu cầu xuất trình bản giấy. Trước mắt vẫn áp dụng cơ chế tra cứu tạm thời
theo CV 2595/HC-QLHC và CV 484/HC-QLHC của Cục Hóa chất.
6. Lưu ý quan trọng từ ngày 01/7/2026
Kể từ ngày 01/7/2026, các mốc chuyển tiếp về
quản lý hóa chất chính thức áp dụng theo nội dung của Nghị định 26/2026/NĐ-CP
và các thông tư hướng dẫn. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu hóa chất cần đặc biệt
lưu ý các nội dung sau:
- Kiểm tra đầy đủ điều kiện tồn trữ hóa chất theo quy định mới
- Chuẩn bị hồ sơ xuất xứ và ghi nhãn hàng hóa đúng quy định (kết
hợp với CV 17552/CHQ-GSQL về kiểm tra xuất xứ, ghi nhãn) - Có đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn gốc đối với các loại hàng
hóa nguy hiểm - Theo dõi và cập nhật văn bản hướng dẫn mới từ Bộ Công Thương
về các vướng mắc còn tồn đọng
✍ Xem thêm:
Công văn 17552/CHQ-GSQL về kiểm tra xuất xứ và ghi nhãn hàng hóa
– áp dụng đồng thời với CV 18114 từ 01/7/2026.
Kết luận
Công văn 18114/CHQ-GSQL là văn bản hướng dẫn quan trọng,
giúp thống nhất cách thực hiện thủ tục hải quan đối với hóa chất xuất nhập
khẩu trong toàn ngành. Điểm mấu chốt doanh nghiệp cần ghi nhớ là: hải quan
thực hiện trên cơ sở nội dung khai báo của doanh nghiệp và không được yêu cầu
thêm hồ sơ ngoài quy định. Ngược lại, doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm
về tính xác thực của toàn bộ nội dung đã khai.
Với các vướng mắc còn tồn đọng liên quan đến danh sách đơn
vị giám định và chính sách kho ngoại quan, doanh nghiệp cần theo dõi sát các văn bản
hướng dẫn tiếp theo từ Bộ Công Thương để cập nhật và điều chỉnh quy trình kịp thời.
Nguồn: Công văn số 18114/CHQ-GSQL ngày 26/6/2026 của
Cục Hải quan – Bộ Tài chính về thủ tục hải quan đối với hóa chất xuất nhập khẩu.
Công Văn 17552/CHQ-GSQL: Hải Quan Siết Chặt Kiểm Tra Xuất Xứ và Ghi Nhãn Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu
Ngày 16/6/2026, Cục Hải quan – Bộ Tài chính ban hành Công văn số 17552/CHQ-GSQL yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực tăng cường kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa và quản lý ghi nhãn đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản thay thế toàn bộ các hướng dẫn trước đây về nội dung này, có hiệu lực áp dụng ngay từ ngày ký.
Bối cảnh ban hành: xung đột thương mại quốc tế leo thang, xu hướng dịch chuyển sản xuất và thương mại điện tử xuyên biên giới phát triển mạnh khiến tình trạng gian lận xuất xứ, giả mạo nhãn hàng hóa, chuyển tải bất hợp pháp ngày càng tinh vi hơn về thủ đoạn và lớn hơn về quy mô.
Nội dung chính
- 1. Cơ sở pháp lý
- 2. Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu
- 3. Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu
- 4. Các phương thức gian lận đang bị cảnh báo
- 5. Mặt hàng và loại hình trọng điểm
- 6. Lưu ý thực tiễn cho doanh nghiệp
1. Cơ sở pháp lý
Công văn 17552 được ban hành dựa trên hệ thống văn bản pháp luật hiện hành, bao gồm:
Về lĩnh vực xuất xứ hàng hóa
- Luật Hải quan ngày 23/6/2014; Luật Quản lý ngoại thương
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025)
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP – quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC (sửa đổi tại TT 39/2018/TT-BTC và TT 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025)
- Thông tư số 33/2023/TT-BTC – xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT (sửa đổi tại TT 44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023)
- Quyết định số 467/QĐ-CHQ ngày 29/4/2025 – Quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa
- Quyết định số 2088/QĐ-CHQ ngày 25/12/2025 – Sổ tay nghiệp vụ kiểm tra xuất xứ theo các FTA
Về lĩnh vực ghi nhãn hàng hóa
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 (sửa đổi tại Luật 78/2025/QH15)
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/1/2026 – hướng dẫn thi hành Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Công văn số 11816/CHQ-GSQL ngày 12/2/2026 – hướng dẫn một số quy định mới về nhãn hàng hóa
Về lĩnh vực xử phạt vi phạm hành chính
- Nghị định số 169/NĐ-CP ngày 15/5/2026 – xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
- Nghị định số 185/2013/NĐ-CP (sửa đổi tại NĐ 124/2015/NĐ-CP) – xử phạt trong lĩnh vực thương mại
2. Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu
2.1. Kiểm tra hồ sơ hải quan
Hải quan nơi tiếp nhận tờ khai thực hiện kiểm tra, giám sát các mặt hàng, doanh nghiệp có nghi ngờ gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp. Các nội dung kiểm tra cụ thể gồm:
(a) Kiểm tra nội dung khai xuất xứ trên tờ khai nhập khẩu
- Khai nước xuất xứ: Phải khai chính xác mã nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hóa được chế tạo, sản xuất theo đúng bảng mã UN/LOCODE do Cục Hải quan thông báo
- Khai thông tin hàng hóa: Phải khai đầy đủ, chính xác tên hàng, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, thông số kỹ thuật, thành phần cấu tạo, model, ký mã hiệu, đặc tính, công dụng theo Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC
(b) Kiểm tra thời hạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
(c) Đối chiếu thông tin giữa tờ khai và C/O
Hải quan đối chiếu: tên hàng, mã số HS, mô tả hàng hóa, xuất xứ, hóa đơn thương mại, số/ngày cấp C/O trên tờ khai nhập khẩu với thông tin trên chứng từ C/O và các chứng từ khác trong hồ sơ hải quan.
(d) Kiểm tra tiêu chí xuất xứ hàng hóa
Hải quan xác định tiêu chí xuất xứ áp dụng theo thứ tự ưu tiên:
- WO (Wholly Obtained – Xuất xứ thuần túy): Kiểm tra điều kiện đáp ứng tiêu chí WO căn cứ thông tin thị trường xuất khẩu, đặc điểm địa lý quốc gia, quy trình sản xuất. Không cần xét đến danh mục PSR hay tiêu chí chung
- PE (Sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu có xuất xứ của nước thành viên): Không cần xét thêm tiêu chí PSR hay tiêu chí chung
- Xuất xứ không thuần túy: Áp dụng tiêu chí theo danh mục PSR của FTA tương ứng; nếu không có PSR thì áp dụng tiêu chí chung
2.2. Kiểm tra thực tế hàng hóa
Khi kiểm tra thực tế, công chức hải quan đối chiếu thông tin xuất xứ ghi trên hàng hóa, bao bì với nội dung khai báo trên tờ khai và các chứng từ trong hồ sơ. Một số lưu ý đặc biệt:
🚨 Cảnh báo về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu:
Hàng hóa sản xuất tại nước ngoài khi nhập khẩu vào Việt Nam nhưng đã ghi sẵn dòng chữ “Made in Vietnam” / “Produced in/by Vietnam” / “Origin Vietnam” trên hàng hóa và/hoặc bao bì → bị xử lý vi phạm hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa theo Điều 13 Nghị định 185/2013/NĐ-CP.
Trường hợp phát hiện C/O giả, C/O không hợp lệ → xử lý theo quy định và chuyển luồng kiểm tra thực tế. Trường hợp có dấu hiệu rõ ràng về vi phạm → Đội trưởng Hải quan tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với lực lượng kiểm soát chống buôn lậu của Chi cục Hải quan khu vực.
3. Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu
3.1. Kiểm tra hồ sơ hải quan
Hải quan nơi đăng ký tờ khai kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo Điều 6 Thông tư 33/2023/TT-BTC và Điều 10 Quyết định 467/QĐ-CHQ. Các nội dung kiểm tra gồm: mô tả hàng hóa, xuất xứ, số lượng, mã số HS, model, ký/mã hiệu và đối chiếu với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.
Trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ gian lận xuất xứ đối với hàng gia công, sản xuất xuất khẩu → đối chiếu mã số HS khai trên tờ khai xuất khẩu với mã số HS khai khi làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu đầu vào của cùng doanh nghiệp.
3.2. Kiểm tra thực tế hàng hóa
Khi kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, công chức kiểm tra thông tin xuất xứ ghi trên hàng hóa/bao bì với nội dung khai báo trên tờ khai. Đặc biệt lưu ý:
Trường hợp trên hàng hóa, bao bì xuất khẩu thể hiện các dòng chữ “Sản xuất tại Việt Nam” / “Chế tạo tại Việt Nam” / “Made in Vietnam” / “Produced in Vietnam” / “Product of Vietnam”… nhưng qua kiểm tra thực tế phát hiện có dấu hiệu gian lận, giả mạo xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp → xử lý vi phạm theo quy định.
4. Các phương thức gian lận đang bị cảnh báo
Công văn 17552 liệt kê cụ thể 5 phương thức gian lận xuất xứ phổ biến đang bị theo dõi chặt trong toàn ngành hải quan:
(1) Lắp ráp đơn giản, không đủ tiêu chí nhưng khai xuất xứ Việt Nam
Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật liệu, bán thành phẩm, linh kiện từ nước ngoài để sản xuất, gia công, lắp ráp nhưng không trải qua công đoạn gia công thực chất hoặc chỉ trải qua công đoạn đơn giản không đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo quy định, nhưng khi xuất khẩu lại ghi xuất xứ Việt Nam trên tờ khai và trên hàng hóa/bao bì.
(2) Thành lập nhiều công ty để “rửa” xuất xứ
Thành lập nhiều công ty, mỗi công ty nhập khẩu một số cụm linh kiện, phụ tùng rời để lắp ráp hoặc bán cho công ty khác thực hiện gia công công đoạn đơn giản, không đủ tiêu chí xuất xứ nhưng ghi “Sản xuất tại Việt Nam” trên nhãn để tiêu thụ nội địa hoặc xuất khẩu.
(3) Nhập hàng nước ngoài rồi hợp thức hóa hồ sơ xin C/O Việt Nam
Nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ từ nước ngoài về Việt Nam, sau đó hợp thức hóa hồ sơ hoặc xin cấp C/O xuất xứ Việt Nam để xuất khẩu nhưng lại khai báo xuất xứ Việt Nam.
(4) Lợi dụng quy trình cấp C/O để khai sai
Không khai nguồn gốc nguyên vật liệu nhập khẩu đầu vào, lập hợp đồng giả về mua nguyên vật liệu trong nước, sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng quay vòng hồ sơ xin cấp C/O.
(5) Xuất khẩu hàng không đáp ứng tiêu chí nhưng ghi xuất xứ Việt Nam
Xuất khẩu các hàng hóa mà trên hàng hóa và/hoặc bao bì thể hiện là xuất xứ Việt Nam hoặc theo khai báo là xuất xứ Việt Nam nhưng thực tế không đáp ứng được các tiêu chí về xuất xứ theo quy định.
5. Mặt hàng và loại hình trọng điểm
18 nhóm mặt hàng trọng điểm
Qua công tác phân tích, xác định rủi ro, Cục Hải quan xác định các nhóm mặt hàng sau có nguy cơ cao về gian lận xuất xứ, cần tăng cường kiểm tra:
- Gỗ và các sản phẩm từ gỗ (trọng tâm: gỗ dán, tủ gỗ, ghế sofa có khung gỗ)
- Thiết bị thể thao; thiết bị nội thất
- Thép: khớp nối bằng thép; bánh xe thép; thép tiền chế; ống đồng
- Điện tử: mạch điện máy xử lý dữ liệu; sản phẩm điện tử và linh kiện
- Xe đạp, xe đạp điện và linh kiện
- Pin năng lượng mặt trời, Pin Lithium
- Đệm mút
- Đá nhân tạo
- Gạch men
- Lốp xe tải và xe khách
- Bao và túi nhựa
- Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, máy hút bụi, máy cắt cỏ
- Ghim đóng thùng
- Vỏ bình ga
- Giày dép và túi xách
- Thực phẩm
- Hộp nhựa Propylen
- Nông sản
Loại hình trọng điểm cần lưu ý
Hàng hóa xuất khẩu: B11 (Xuất kinh doanh), E52 (Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài), E62 (Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu), C12 (Hàng hóa từ kho ngoại quan xuất đi nước ngoài)
Hàng hóa nhập khẩu: A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng), A12 (Nhập kinh doanh sản xuất), E31 (Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu), E21 (Nhập nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài)
6. Lưu ý thực tiễn cho doanh nghiệp
📋 Checklist doanh nghiệp cần kiểm tra ngay:
☑ C/O còn hiệu lực và thông tin khớp đúng với tờ khai hải quan
☑ Mã nước xuất xứ khai đúng theo bảng UN/LOCODE
☑ Nhãn hàng hóa đủ nội dung bắt buộc theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP
☑ Không có dòng chữ “Made in Vietnam” sai sự thật trên bao bì hàng nhập khẩu
☑ Hồ sơ nguồn gốc nguyên liệu đầu vào lưu đầy đủ, trung thực
☑ Hàng thuộc 18 nhóm trọng điểm → chuẩn bị hồ sơ chứng minh xuất xứ kỹ hơn bình thường
☑ Hàng gửi kho ngoại quan → giám sát chặt việc đóng ghép, thay đổi bao bì, dán nhãn trước khi xuất đi nước thứ ba
Về báo cáo định kỳ: Các Chi cục Hải quan gửi báo cáo 6 tháng (ngày 07/7) và hàng năm (ngày 07/01 năm liền kề) về công tác kiểm tra giám sát xuất xứ, ghi nhãn và chuyển tải bất hợp pháp về Cục Hải quan qua email co@customs.gov.vn. Đầu mối: Ông Nguyễn Trung Kiên – Ban Giám sát quản lý về hải quan, SĐT: 0972328389.
Nguồn: Công văn số 17552/CHQ-GSQL ngày 16/6/2026 của Cục Hải quan – Bộ Tài chính về việc kiểm tra, xác định xuất xứ, ghi nhãn hàng hóa.
Thông Tư 27/2026/TT-BYT: Danh Mục Thực Phẩm và Bao Bì Tiếp Xúc Thực Phẩm Rủi Ro Trung Bình Thuộc Quản Lý Bộ Y Tế – Hiệu Lực Từ 01/7/2026
Ngày 01/7/2026, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 27/2026/TT-BYT
kèm theo Danh mục thực phẩm; dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói
tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có mức độ rủi ro trung bình
thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế. Thông tư có hiệu lực thi hành ngay từ
ngày ký, tức 01/7/2026.
Đây là văn bản quan trọng đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực phẩm,
bao bì thực phẩm và các sản phẩm dinh dưỡng – đặc biệt là những mặt hàng
thuộc diện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam.
Nội dung chính
- 1. Cơ sở pháp lý
- 2. Danh mục 8 nhóm sản phẩm rủi ro trung bình
- 3. Yêu cầu quản lý – Đăng ký hay Tự công bố?
- 4. Tra cứu mã HS và kiểm tra nhà nước
- 5. Lưu ý thực tiễn cho doanh nghiệp XNK
1. Cơ sở pháp lý
Thông tư 27/2026/TT-BYT được ban hành căn cứ trên các văn bản sau:
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 – sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP – quy định chi tiết thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP – quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP – quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
Về mã HS và danh mục hàng hóa phải kiểm tra nhà nước, các doanh nghiệp tra
cứu theo:
- Thông tư số 15/2024/TT-BYT – Danh mục thực phẩm, phụ gia
thực phẩm và dụng cụ chứa đựng thực phẩm đã được xác định mã số hàng hóa
phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Y tế - Thông tư số 31/2022/TT-BTC – Danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu Việt Nam của Bộ Tài chính
2. Danh mục 8 nhóm sản phẩm rủi ro trung bình
Phụ lục kèm theo Thông tư 27/2026/TT-BYT liệt kê 8 nhóm sản phẩm
có mức độ rủi ro trung bình thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế, bao gồm:
| STT | Sản phẩm / Nhóm sản phẩm | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) | Yêu cầu quản lý |
|---|---|---|---|
| 1 | Sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ đến 12 tháng tuổi | QCVN 11-1:2012/BYT | Đăng ký bản công bố sản phẩm (Điều 6 NĐ 15/2018/NĐ-CP) |
| 2 | Sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi | QCVN 11-2:2012/BYT | Đăng ký bản công bố sản phẩm (Điều 6 NĐ 15/2018/NĐ-CP) |
| 3 | Sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi | QCVN 11-3:2012/BYT | Đăng ký bản công bố sản phẩm (Điều 6 NĐ 15/2018/NĐ-CP) |
| 4 | Sản phẩm dinh dưỡng chế biến từ ngũ cốc cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi | QCVN 11-4:2012/BYT | Đăng ký bản công bố sản phẩm (Điều 6 NĐ 15/2018/NĐ-CP) |
| 5 | Dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp | QCVN 12-1:2011/BYT | Tự công bố sản phẩm (Điều 4 NĐ 15/2018/NĐ-CP) |
| 6 | Dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng cao su | QCVN 12-2:2011/BYT | Tự công bố sản phẩm (Điều 4 NĐ 15/2018/NĐ-CP) |
| 7 | Nước uống đóng chai | QCVN 6-1:2010/BYT | Tự công bố sản phẩm (Điều 4 NĐ 15/2018/NĐ-CP) |
| 8 | Nước đá dùng liền | QCVN 10:2011/BYT | Tự công bố sản phẩm (Điều 4 NĐ 15/2018/NĐ-CP) |
3. Yêu cầu quản lý – Đăng ký hay Tự công bố?
Đây là điểm quan trọng nhất mà doanh nghiệp nhập khẩu cần phân biệt rõ,
vì hai hình thức có trình tự, thủ tục và thời gian xử lý khác nhau.
Đăng ký bản công bố sản phẩm (Điều 6 NĐ 15/2018/NĐ-CP)
Áp dụng cho 4 nhóm sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ em
(STT 1–4). Đây là hình thức kiểm soát chặt hơn – doanh nghiệp phải nộp hồ sơ
đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền cấp số tiếp nhận trước
khi đưa sản phẩm ra thị trường hoặc thực hiện thủ tục nhập khẩu.
Hồ sơ đăng ký thường bao gồm: Giấy đăng ký kinh doanh, bản công bố sản phẩm,
phiếu kết quả kiểm nghiệm, nhãn sản phẩm, tài liệu chứng minh xuất xứ và chất
lượng từ nhà sản xuất.
Tự công bố sản phẩm (Điều 4 NĐ 15/2018/NĐ-CP)
Áp dụng cho 4 nhóm còn lại gồm bao bì nhựa, bao bì cao su,
nước uống đóng chai và nước đá dùng liền (STT 5–8). Doanh nghiệp tự
chịu trách nhiệm về sự phù hợp của sản phẩm với quy định pháp luật,
công bố thông tin trên website hoặc tại cơ quan quản lý địa phương và không
cần chờ phê duyệt từ cơ quan nhà nước.
⚠️ Lưu ý quan trọng: Dù là tự công bố hay đăng ký, tất cả
sản phẩm trong danh mục đều phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
(QCVN) tương ứng và phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực
phẩm khi nhập khẩu theo Thông tư 15/2024/TT-BYT. Doanh nghiệp không
được thông quan trước khi hoàn tất nghĩa vụ này.
4. Tra cứu mã HS và kiểm tra nhà nước
Thông tư 27/2026/TT-BYT không liệt kê trực tiếp mã HS cho từng sản phẩm
mà dẫn chiếu sang Thông tư 15/2024/TT-BYT và Thông tư
31/2022/TT-BTC. Điều này có nghĩa là:
- Mã HS áp dụng theo danh mục đã được xác định tại Thông tư 15/2024/TT-BYT
– đây là danh mục hàng hóa phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm
nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế - Doanh nghiệp cần đối chiếu mã HS của lô hàng với danh mục này trước
khi ký hợp đồng nhập khẩu để xác định có thuộc diện kiểm tra hay không - Nếu thuộc danh mục → phải hoàn tất thủ tục công bố/đăng ký sản phẩm
trước khi hàng về cảng để tránh lưu kho phát sinh chi phí
5. Lưu ý thực tiễn cho doanh nghiệp XNK
📋 Checklist doanh nghiệp nhập khẩu cần kiểm tra:
☑ Xác định mã HS của sản phẩm và đối chiếu với Thông tư 15/2024/TT-BYT
☑ Xác định sản phẩm thuộc nhóm đăng ký hay tự công bố
theo Thông tư 27/2026/TT-BYT
☑ Hoàn tất thủ tục đăng ký/tự công bố trước khi hàng về đến cảng
☑ Sản phẩm dinh dưỡng trẻ em (STT 1–4) phải có số tiếp nhận công bố
từ Cục An toàn thực phẩm trước khi thông quan
☑ Bao bì nhựa, cao su tiếp xúc thực phẩm (STT 5–6) phải đáp ứng
QCVN 12-1 và QCVN 12-2 – chuẩn bị hồ sơ kiểm nghiệm từ nhà sản xuất
☑ Nước uống đóng chai và nước đá phải đáp ứng QCVN 6-1 và QCVN 10
☑ Kiểm tra nhãn hàng hóa đáp ứng quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP
Ngoài ra, Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế sẽ tiếp tục rà soát và đề xuất
cập nhật, bổ sung danh mục các sản phẩm có mức độ rủi ro trung bình và
rủi ro cao trong thời gian tới. Doanh nghiệp cần theo dõi để cập nhật
kịp thời khi danh mục được mở rộng.
Nguồn: Thông tư số 27/2026/TT-BYT ngày 01/7/2026 của Bộ Y tế ban hành
Danh mục thực phẩm; dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc
trực tiếp với thực phẩm có mức độ rủi ro trung bình thuộc trách nhiệm quản lý
của Bộ Y tế.
Cục Hải Quan Thống Nhất Mã Đơn Vị Hải Quan và Tài Khoản KBNN Từ 01/7/2026 – Doanh Nghiệp Cần Cập Nhật Ngay
Ngày 25/6/2026, Cục Hải quan ban hành Thông báo số 17920/TB-CHQ
kèm theo hai phụ lục quan trọng về việc thống nhất mã đơn vị hải quan và thông tin
tài khoản Kho bạc Nhà nước (KBNN) áp dụng từ ngày 01/7/2026. Đây
là thay đổi mang tính hệ thống, ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình nộp thuế, phí
hải quan của toàn bộ doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên cả nước.
⚠️ Lưu ý quan trọng: Kể từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp phải
sử dụng mã đơn vị hải quan mới và thông tin KBNN mới khi thực
hiện các giao dịch nộp thuế, phí, lệ phí hải quan. Sử dụng thông tin cũ có thể
dẫn đến tiền nộp vào sai tài khoản, gây chậm trễ thông quan.
Nội dung chính
- 1. Bối cảnh ban hành
- 2. Phụ lục I – Các đơn vị thay đổi mã hải quan và mã KBNN
- 3. Phụ lục II – Các đơn vị giữ nguyên mã KBNN, chỉ thay mã hải quan
- 4. Các loại tài khoản KBNN cần lưu ý
- 5. Lưu ý thực tiễn cho doanh nghiệp
1. Bối cảnh ban hành
Thông báo 17920/TB-CHQ được ban hành trong bối cảnh Cục Hải quan thực hiện
tái cơ cấu, sắp xếp lại các đơn vị hải quan cửa khẩu và ngoài cửa khẩu
thuộc các Chi cục Hải quan khu vực trên toàn quốc. Quá trình tái cơ cấu dẫn đến
việc thay đổi mã đơn vị hải quan, đồng thời kéo theo thay đổi thông tin tài khoản
chuyên thu tại Kho bạc Nhà nước nơi từng đơn vị mở tài khoản.
Thông báo này bao gồm hai phụ lục với phạm vi áp dụng khác nhau:
- Phụ lục I: Các đơn vị hải quan thay đổi cả mã hải quan
lẫn mã KBNN - Phụ lục II: Các đơn vị hải quan chỉ thay đổi mã hải
quan, mã KBNN giữ nguyên
2. Phụ lục I – Các đơn vị thay đổi mã hải quan và mã KBNN
Dưới đây là các đơn vị hải quan tiêu biểu có thay đổi thông tin tài khoản KBNN
từ 01/7/2026, tập trung tại khu vực TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam – nơi
có lưu lượng hàng hóa XNK lớn nhất cả nước:
| Chi cục HQKV | Đơn vị hải quan | Mã đơn vị mới | Mã cơ quan thu | KBNN mới |
|---|---|---|---|---|
| HQKV 1 | Hải quan Hòa Lạc | 01M1 | 2995238 | Phòng Giao dịch số 5 – Kho bạc Nhà nước khu vực I (Mã NH: 0022 | Mã KBNN: 01701024) |
| HQKV 1 | Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài | 01B1, 01B2, 01B5, 01B6 | 2995092 | Phòng Giao dịch số 11 – Kho bạc Nhà nước khu vực I (Mã NH: 0020 | Mã KBNN: 01701021) |
| HQKV 2 | Hải quan Khu chế xuất Linh Trung | 02F1 | 2995083 | Phòng Giao dịch số 1 – Kho bạc Nhà nước khu vực 79 (Mã NH: 0136 | Mã KBNN: 79701026) |
| HQKV 2 | Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận | 02XE, 02PJ | 2995181 | Kho bạc Nhà nước khu vực II – 79 (Mã KBNN: 79701001) |
| HQKV 2 | Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 3 | 02H1, 02H2, 02H3 | 2995079 | Kho bạc Nhà nước khu vực II – 79 (Mã KBNN: 79701001) |
| HQKV 2 | Hải quan cửa khẩu cảng Phú Mỹ | 51C1, 51C2, 51C7 | 2995108 | Phòng Giao dịch số 13 – Kho bạc Nhà nước khu vực II (Mã NH: 0139 | Mã KBNN: 79701036) |
| HQKV 2 | Hải quan Khu công nghiệp Mỹ Phước | 43K1, 43K4 | 2995149 | Phòng Giao dịch số 19 – Kho bạc Nhà nước khu vực 79 (Mã NH: 0145 | Mã KBNN: 79701029) |
| HQKV 2 | Hải quan Khu công nghiệp Việt Hương | 43NG, 40PB | 2995148 | Phòng Giao dịch số 18 – Kho bạc Nhà nước khu vực II (Mã NH: 0144 | Mã KBNN: 79701031) |
| HQKV 3 | Hải quan Khu chế xuất và KCN Hải Phòng | 03NK, 03PA | 2995117 | Kho bạc Nhà nước khu vực III – 31 (Mã KBNN: 31701001) |
| HQKV 5 | Hải quan Thái Nguyên | 18B1, 18B2 | 2995004 | Kho bạc Nhà nước khu vực VII (Mã NH: 2261 | Mã KBNN: 19701001) |
| HQKV 7 | Hải quan cửa khẩu ga đường sắt quốc tế Lào Cai | 13G1 | 2995269 | Phòng Giao dịch số 5 – Kho bạc Nhà nước khu vực IX (Mã NH: 2572 | Mã KBNN: 15701013) |
| HQKV 17 | Hải quan cửa khẩu quốc tế Mộc Bài | 45B1, 45B2 | 2995114 | Phòng Giao dịch số 8 – Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII (Mã NH: 0528 | Mã KBNN: 80701020) |
| HQKV 17 | Hải quan cửa khẩu quốc tế Xa Mát | 45C1, 45C2 | 2995113 | Phòng Giao dịch số 9 – Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII (Mã NH: 0529 | Mã KBNN: 80701017) |
| HQKV 17 | Hải quan KCN Trảng Bàng | 45F1, 45F2 | 2995214 | Phòng Giao dịch số 8 – Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII (Mã NH: 0528 | Mã KBNN: 80701020) |
| HQKV 18 | Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai | 47D1, 47D3 | 2995074 | Kho bạc Nhà nước khu vực 75 (Mã NH: 1767 | Mã KBNN: 75701008) |
| HQKV 20 | Hải quan cửa khẩu quốc tế Thường Phước | 49BB, 49BC | 2995090 | Phòng Giao dịch số 16 – Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII (Mã NH: 0575 | Mã KBNN: 82701019) |
| HQKV 20 | Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Tháp | 49C1, 49C2 | 2995211 | Phòng Giao dịch số 20 – Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII (Mã NH: 0579 | Mã KBNN: 82701020) |
3. Phụ lục II – Các đơn vị giữ nguyên mã KBNN, chỉ thay mã hải quan
Các đơn vị trong Phụ lục II chỉ thay đổi mã đơn vị hải quan trên tờ khai
nhưng thông tin tài khoản KBNN không thay đổi. Doanh nghiệp vẫn
nộp thuế vào đúng tài khoản cũ, nhưng cần cập nhật mã đơn vị khi khai báo hải
quan điện tử:
| Chi cục HQKV | Đơn vị hải quan | Mã cũ → Mã mới | KBNN giữ nguyên |
|---|---|---|---|
| HQKV 4 | Hải quan Thái Bình | 03CD → 28CD | Phòng GD số 3 – KBNN khu vực IV (Mã KBNN: 33701012) |
| HQKV 4 | Hải quan Hưng Yên | 03PL → 28PL | Phòng GD số 2 – KBNN khu vực IV (Mã KBNN: 33701003) |
| HQKV 5 | Hải quan Bắc Kạn | — | Phòng GD số 4 – KBNN khu vực VII (Mã KBNN: 19701013) |
| HQKV 7 | Hải quan Yên Bái | — → 13BT | Kho bạc Nhà nước khu vực IX (Mã KBNN: 15701001) |
| HQKV 10 | Hải quan Sơn La | 12F1 → 27B1 | Kho bạc Nhà nước khu vực X (Mã KBNN: 14701001) |
| HQKV 10 | Hải quan cửa khẩu quốc tế Long Sập | 12BE → 27BE | Phòng GD số 9 – KBNN khu vực X (Mã KBNN: 14701005) |
| HQKV 12 | Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y | 38BC, 38PD → 34PD | Phòng GD số 5 – KBNN khu vực XV (Mã KBNN: 51701023) |
| HQKV 13 | Hải quan cửa khẩu Buprăng | — | Phòng GD số 8 – KBNN khu vực XVI (Mã KBNN: 68701022) |
| HQKV 13 | Hải quan Đà Lạt | 40D1 → 41D1 | Kho bạc Nhà nước khu vực XVI (Mã KBNN: 68701001) |
| HQKV 13 | Hải quan cửa khẩu cảng Bình Thuận | — | Phòng GD số 10 – KBNN khu vực XVI (Mã KBNN: 68701025) |
| HQKV 19 | Hải quan Bến Tre | 48BG → 54BG | Phòng GD số 23 – KBNN khu vực XIX (Mã KBNN: 86701018) |
| HQKV 20 | Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho | 48CG → 49CG | KBNN khu vực XVIII (Mã KBNN: 82701001) |
4. Các loại tài khoản KBNN cần lưu ý
Mỗi đơn vị hải quan sử dụng nhiều ký hiệu tài khoản khác nhau tùy mục đích
thu. Doanh nghiệp cần nộp tiền vào đúng ký hiệu tài khoản tương
ứng với loại nghĩa vụ tài chính của mình:
| Ký hiệu TK | Mục đích |
|---|---|
| 7111 | Thu nộp Ngân sách Nhà nước (thuế XNK, VAT, TTĐB…) |
| 3511 | Tiền gửi lệ phí hải quan / Thu phí và lệ phí hải quan |
| 3512 | Tiền gửi thuế tạm thu / Thuế hàng tạm nhập tái xuất phải trả |
| 3591 | Tiền gửi nộp khoản đảm bảo / Tài khoản tiền gửi tam thu khác |
| 3942 | Tiền gửi phạt vi phạm hành chính (VPHC) / Tài khoản tạm giữ cho xử lý |
| 3712 | Thu phí, lệ phí hải quan (một số đơn vị dùng song song với 3511) |
| 3751 | Tiền gửi khác |
| 8951 | Chi ngân sách theo quyết định của cấp có thẩm quyền |
5. Lưu ý thực tiễn cho doanh nghiệp
(1) Cập nhật thông tin trong hệ thống kế toán nội bộ
Doanh nghiệp cần thông báo ngay cho bộ phận kế toán, tài chính để cập nhật
thông tin mã đơn vị hải quan mới và tài khoản KBNN mới vào hệ thống. Tránh tình
trạng chuyển tiền vào tài khoản cũ sau ngày 01/7/2026 gây chậm trễ thông quan,
phát sinh phí lưu kho.
(2) Kiểm tra đúng phụ lục trước khi cập nhật
Xác định rõ đơn vị hải quan nơi doanh nghiệp thường xuyên làm thủ tục thuộc
Phụ lục I (thay đổi cả mã HQ lẫn mã KBNN) hay Phụ lục II
(chỉ thay mã HQ, KBNN giữ nguyên) để cập nhật đúng và đủ thông tin.
(3) Lưu ý khi nộp thuế qua ngân hàng
Khi tạo lệnh chuyển tiền nộp thuế/phí qua ngân hàng, cần nhập đúng:
- Mã KBNN mới (7 chữ số)
- Mã NH (mã ngân hàng phối hợp thu – 4 chữ số)
- Mã cơ quan thu (mã số đơn vị hải quan – 7 chữ số)
- Ký hiệu tài khoản đúng với loại nghĩa vụ (7111, 3511, 3512…)
📋 Checklist cập nhật cho doanh nghiệp:
☑ Xác định đơn vị hải quan thường xuyên làm thủ tục thuộc Phụ lục I hay II
☑ Cập nhật mã đơn vị hải quan mới vào hệ thống khai báo hải quan điện tử
☑ Cập nhật mã KBNN, mã NH mới (nếu thuộc Phụ lục I) vào hệ thống kế toán
☑ Thông báo cho ngân hàng phối hợp thu về thông tin tài khoản KBNN mới
☑ Kiểm tra lại các lệnh nộp thuế định kỳ đã cài đặt sẵn trong hệ thống
☑ Hiệu lực từ 01/7/2026 – hoàn tất cập nhật trước ngày này
Nguồn: Thông báo số 17920/TB-CHQ ngày 25/6/2026 của Cục Hải quan – Bộ
Tài chính về việc thống nhất mã đơn vị hải quan và thông tin tài khoản Kho bạc
Nhà nước từ ngày 01/7/2026.
Ban Quản Lý KCX-KCN TP.HCM Chính Thức Cấp C/O Cho Doanh Nghiệp – 7 Mẫu, Phí Giảm 50%, Giải Quyết Trong 6 Giờ
Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (HEPZA)
vừa ban hành thông báo chính thức về việc trực tiếp thực hiện cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cho các doanh nghiệp trong KCX-KCN
TP.HCM. Đây là bước thay đổi quan trọng trong phân cấp quản lý, giúp doanh
nghiệp không còn phải lên Bộ Công Thương hay Phòng Thương mại
để xin cấp C/O như trước.
📌 Điểm mấu chốt: Theo Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND ngày
10/02/2026, UBND TP.HCM đã phân cấp cho Ban Quản lý KCX-KCN
thực hiện cấp C/O cho doanh nghiệp trong khu. Thủ tục giải quyết nhanh, phí
giảm 50% đến hết năm 2026 – đây là cơ hội doanh nghiệp không nên bỏ qua.
Nội dung chính
- 1. 7 mẫu C/O được cấp và thời điểm áp dụng
- 2. Phí cấp C/O – Đang giảm 50%
- 3. Thời gian giải quyết hồ sơ
- 4. Cách thức nộp hồ sơ
- 5. Quy trình thực hiện từng bước
- 6. Địa điểm nộp hồ sơ và liên hệ
- 7. Lưu ý thực tiễn cho doanh nghiệp
1. 7 mẫu C/O được cấp và thời điểm áp dụng
Ban Quản lý KCX-KCN TP.HCM thực hiện cấp 7 mẫu C/O ưu đãi
theo các Hiệp định Thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên:
| Mẫu C/O | Hiệp định tương ứng | Thị trường | Thời điểm cấp |
|---|---|---|---|
| Form D | ATIGA | ASEAN | Từ 25/5/2026 |
| Form AK | AKFTA | ASEAN – Hàn Quốc | Từ 25/5/2026 |
| Form AJ | AJCEP | ASEAN – Nhật Bản | Từ 25/5/2026 |
| Form AHK | AHKFTA | ASEAN – Hồng Kông | Từ 25/5/2026 |
| Form RCEP | RCEP | 15 nước RCEP | Từ 25/5/2026 |
| Form VK | VKFTA | Việt Nam – Hàn Quốc | Từ 25/5/2026 |
| Form VJ | VJEPA | Việt Nam – Nhật Bản | Từ 11/6/2026 |
💡 Lưu ý: Hiện tại Ban Quản lý chưa cấp các mẫu C/O như
Form B (phi ưu đãi), Form EUR.1 (EVFTA), Form EAV (EAEU), Form UKVFTA.
Với các mẫu này, doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ tại cơ quan cấp C/O khác
theo quy định hiện hành.
2. Phí cấp C/O – Đang giảm 50%
Đây là điểm rất đáng chú ý cho doanh nghiệp trong năm 2026.
Theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025, phí chứng nhận xuất xứ hàng
hóa được áp dụng ở mức bằng 50% mức phí thông thường cho đến
hết ngày 31/12/2026:
| Loại dịch vụ | Phí thông thường (TT 36/2023) | Phí đang áp dụng (giảm 50%) |
|---|---|---|
| Cấp mới C/O | 60.000 đồng/bộ | 30.000 đồng/bộ |
| Cấp lại (do hủy hồ sơ bị lỗi) | 30.000 đồng/bộ | 15.000 đồng/bộ |
Tài khoản nộp phí:
Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội
Số tài khoản: 869 729 9999
3. Thời gian giải quyết hồ sơ
Đây là một trong những điểm vượt trội nhất của quy trình cấp
C/O tại Ban Quản lý KCX-KCN so với quy trình truyền thống:
| Hình thức nộp hồ sơ | Thời gian giải quyết | Hình thức trả kết quả |
|---|---|---|
| Trực tuyến qua eCoSys | 6 giờ làm việc | Thông báo trên hệ thống eCoSys |
| Nộp trực tiếp (bản giấy) | 8 giờ làm việc | Nhận tại trụ sở Ban Quản lý |
| Qua bưu điện | 24 giờ làm việc | Nhận tại trụ sở Ban Quản lý |
💡 Khuyến nghị: Ưu tiên nộp hồ sơ trực tuyến qua
eCoSys để được giải quyết nhanh nhất – chỉ 6 giờ làm việc. Với lô
hàng gấp, đây là lựa chọn tối ưu để đảm bảo C/O kịp thời cho tàu xuất.
4. Cách thức nộp hồ sơ
Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong 3 hình thức nộp hồ sơ
đề nghị cấp C/O:
(1) Trực tuyến qua eCoSys – Nhanh nhất, khuyến nghị ưu tiên
Truy cập hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
(2) Trực tiếp tại trụ sở Ban Quản lý
Nộp hồ sơ bản giấy tại một trong 3 trụ sở tùy thuộc vào khu vực KCN của doanh
nghiệp (xem chi tiết tại mục 6).
(3) Qua dịch vụ bưu chính công ích
Gửi hồ sơ qua bưu điện – thời gian giải quyết 24 giờ làm việc kể từ ngày ghi
trên bì thư.
5. Quy trình thực hiện từng bước
Bước 1 – Đăng ký hồ sơ thương nhân trên eCoSys
Truy cập www.ecosys.gov.vn
→ Đăng ký hồ sơ thương nhân → Chọn cơ quan cấp C/O là Ban Quản lý
KCX-KCN TP.HCM → Gửi hồ sơ để Ban Quản lý xét duyệt.
Bước 2 – Chờ Ban Quản lý chấp thuận hồ sơ thương nhân
Sau khi Ban Quản lý chấp thuận hồ sơ thương nhân trên hệ thống, doanh nghiệp
mới được phép đăng ký hồ sơ cấp C/O cho từng lô hàng.
Bước 3 – Đăng ký hồ sơ cấp C/O và nộp phí
Đăng ký hồ sơ C/O trên eCoSys → Đính kèm đầy đủ tài liệu theo quy định →
Nộp phí chứng nhận xuất xứ vào tài khoản BIDV số 869 729 9999.
Bước 4 – Tiếp nhận kết quả
Ban Quản lý kiểm tra hồ sơ và thông báo trên eCoSys: duyệt cấp C/O,
hoặc yêu cầu giải trình/bổ sung nếu hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu.
6. Địa điểm nộp hồ sơ và liên hệ
Tùy thuộc vào vị trí KCX-KCN của doanh nghiệp, nộp hồ sơ tại trụ sở tương ứng:
| Trụ sở | Địa chỉ | Phục vụ doanh nghiệp thuộc |
|---|---|---|
| Trụ sở 1 | Số 35 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Sài Gòn, TP.HCM | KCX-KCN khu vực TP.HCM (trước hợp nhất) |
| Trụ sở 2 | Tầng 5, Tháp A – Tòa nhà Trung tâm Hành chính, phường Bình Dương | KCN khu vực Bình Dương (trước hợp nhất) |
| Trụ sở 3 | 198 Bạch Đằng, phường Bà Rịa, Bà Rịa – Vũng Tàu | KCN khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu (trước hợp nhất) |
Đầu mối liên hệ – Phòng Quản lý doanh nghiệp, Ban Quản lý KCX-KCN:
- Bà Phạm Thị Hải – Phó Trưởng phòng
📞 0908 263 326 | ✉️ phamhai.hepza@tphcm.gov.vn - Bà Phạm Thị Trường An – Chuyên viên
📞 0919 376 168 | ✉️ pttan.hepza@tphcm.gov.vn
7. Lưu ý thực tiễn cho doanh nghiệp
(1) Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp trong KCX-KCN TP.HCM
Thẩm quyền cấp C/O của Ban Quản lý chỉ áp dụng cho doanh nghiệp
đang hoạt động trong các KCX-KCN thuộc phạm vi quản lý bao gồm các
khu tại TP.HCM, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu theo phân cấp mới. Doanh
nghiệp ngoài khu vẫn thực hiện thủ tục tại các cơ quan cấp C/O khác.
(2) Ưu tiên đăng ký thương nhân sớm trên eCoSys
Bước đăng ký hồ sơ thương nhân là điều kiện tiên quyết –
phải được Ban Quản lý chấp thuận trước, sau đó mới được đăng ký cấp C/O cho
từng lô hàng. Doanh nghiệp nên hoàn tất bước này ngay, tránh bị động khi có
lô hàng cần C/O gấp.
(3) Tận dụng ưu đãi giảm 50% phí – chỉ đến 31/12/2026
Mức phí giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC chỉ áp dụng đến hết
ngày 31/12/2026. Sau thời điểm này, phí sẽ trở về mức thông thường
60.000 đồng/bộ.
(4) Chuẩn bị hồ sơ kỹ trước khi nộp
Dù thời gian giải quyết chỉ 6–8 giờ nhưng đồng hồ bắt đầu tính từ khi
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Nếu hồ sơ thiếu sót, Ban Quản lý
sẽ yêu cầu bổ sung và thời gian giải quyết tính lại từ đầu. Doanh nghiệp
cần đối chiếu kỹ danh mục tài liệu theo quy định trước khi nộp.
📋 Checklist trước khi nộp hồ sơ C/O:
☑ Đã đăng ký và được chấp thuận hồ sơ thương nhân trên eCoSys
☑ Xác định đúng mẫu C/O cần xin (Form D, AK, AJ, AHK, RCEP, VK, VJ)
☑ Chuẩn bị đủ hồ sơ: Hóa đơn thương mại, Packing list, B/L hoặc AWB,
tờ khai xuất khẩu, bảng kê khai xuất xứ
☑ Nộp phí vào tài khoản BIDV số 869 729 9999 trước hoặc cùng lúc nộp hồ sơ
☑ Chọn đúng trụ sở Ban Quản lý theo khu vực KCN của doanh nghiệp
☑ Lưu ý thời hạn giảm phí 50% chỉ đến hết 31/12/2026
Nguồn: Thông báo của Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Thành
phố Hồ Chí Minh (HEPZA) tháng 5/2026 về việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa cho doanh nghiệp trong KCX-KCN TP.HCM. Căn cứ Quyết định
07/2026/QĐ-UBND ngày 10/02/2026 của UBND TP.HCM.
Tổng hợp 17 văn bản pháp luật quan trọng có hiệu lực từ 01/7/2026: Luật Quản lý thuế, NĐ xử phạt hải quan, danh mục hàng hóa rủi ro trung bình/cao của 5 Bộ ngành. Checklist hành động cho doanh nghiệp XNK.
Từ ngày 01/7/2026, hàng loạt văn bản pháp luật quan trọng
chính thức có hiệu lực thi hành, tác động trực tiếp đến hoạt động xuất nhập
khẩu, logistics, hải quan và kinh doanh của doanh nghiệp. THIEN THANH LOGISTICS
tổng hợp 17 văn bản trọng yếu mà doanh nghiệp, cá nhân kinh
doanh cần nghiên cứu và chủ động thực hiện ngay.
⚠️ Lưu ý: Doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh cần nghiên cứu
kỹ và chủ động thực hiện các quy định để đảm bảo tuân thủ pháp luật, hạn
chế rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu.
Danh mục 17 văn bản có hiệu lực từ 01/7/2026
| STT | Số hiệu | Ngày ban hành | Cơ quan ban hành | Hiệu lực thi hành | Nội dung |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 108/2025/QH15 | 10/12/2025 | Quốc hội | 01/07/2026 | Luật Quản lý thuế |
| 2 | 37/2026/NĐ-CP | 23/01/2026 | Chính phủ | 23/01/2026 | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
| 3 | 169/2026/NĐ-CP | 15/05/2026 | Chính phủ | 01/07/2026 | Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan |
| 4 | 211/2026/NĐ-CP | 16/06/2026 | Chính phủ | 05/08/2026 | Quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi |
| 5 | 41/2026/TT-BXD | 26/06/2026 | Bộ Xây dựng | 01/07/2026 | Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng |
| 6 | 245/2026/NĐ-CP | 27/06/2026 | Chính phủ | Từ ngày ký – 30/12/2026 | Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuế đất trong năm 2026 |
| 7 | 246/2026/NĐ-CP | 29/06/2026 | Chính phủ | 18/08/2026 | Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản |
| 8 | 32/2026/QĐ-TTg | 29/06/2026 | Chính phủ | 14/08/2026 | Ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam |
| 9 | 31/2026/QĐ-TTg | 29/06/2026 | Chính phủ | 14/08/2026 | Ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập |
| 10 | 36/2026/TT-BKHCN | 30/06/2026 | Bộ KH&CN | 01/07/2026 | Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ |
| 11 | 27/2026/TT-BNNMT | 30/06/2026 | Bộ NN&MT | 01/07/2026 | Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 12 | 49/2026/TT-BXD | 30/06/2026 | Bộ Xây dựng | 01/07/2026 | Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng |
| 13 | 33/2026/TT-BCT | 30/06/2026 | Bộ Công Thương | 01/07/2026 | Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương |
| 14 | 125/2026/TT-BYT | 01/07/2026 | Bộ Y tế | 01/07/2026 | Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an |
| 15 | 27/2026/TT-BYT | 01/07/2026 | Bộ Y tế | 01/07/2026 | Ban hành Danh mục thực phẩm; dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có mức độ rủi ro trung bình thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế |
| 16 | 28/2026/TT-BYT | 01/07/2026 | Bộ Y tế | 01/07/2026 | Thông tư ban hành Danh mục thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, vắc xin, sinh phẩm, nguyên liệu làm thuốc, bán thành phẩm thuốc và bán thành phẩm dược liệu có mức độ rủi ro cao, mức độ rủi ro trung bình thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế |
| 17 | 26/2026/TT-BYT | 01/07/2026 | Bộ Y tế | 01/07/2026 | Thông tư ban hành Danh mục dược cổ truyền có mức độ rủi ro trung bình thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế |
Phân tích theo nhóm tác động đến doanh nghiệp XNK
Nhóm 1 – Trực tiếp ảnh hưởng đến thủ tục hải quan
Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 là văn bản có tầm ảnh hưởng
rộng nhất, thay thế và bổ sung nhiều quy định về khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế
và xử lý vi phạm. Doanh nghiệp XNK cần rà soát lại quy trình khai báo thuế
xuất nhập khẩu để đảm bảo tuân thủ đúng quy định mới.
Nghị định 169/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hải quan là văn bản thay thế Nghị định 128/2020/NĐ-CP. Mức phạt,
các hành vi vi phạm và thẩm quyền xử phạt được cập nhật toàn diện. Doanh nghiệp
cần nắm rõ để tránh bị xử phạt không đáng có.
Quyết định 31/2026/QĐ-TTg ban hành Danh mục hàng hóa nhập
khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập. Đây là căn cứ quan trọng để
xác định hàng hóa nào bắt buộc phải thông quan ngay tại cửa khẩu, không được
chuyển cửa khẩu hay làm thủ tục tại nơi khác.
Nhóm 2 – Danh mục hàng hóa rủi ro trung bình và cao (Kiểm tra chuyên ngành)
Đây là nhóm văn bản tác động lớn nhất đến hoạt động nhập
khẩu kể từ 01/7/2026. Theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15
và Nghị định 37/2026/NĐ-CP, các Bộ ngành đồng loạt ban hành danh mục hàng hóa
có mức độ rủi ro trung bình và cao thuộc phạm vi quản lý của mình:
- Bộ KH&CN – TT 36/2026/TT-BKHCN: Sản phẩm khoa học công
nghệ, đo lường, tiêu chuẩn - Bộ NN&MT – TT 27/2026/TT-BNNMT: Nông sản, thực phẩm,
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thủy sản - Bộ Xây dựng – TT 49/2026/TT-BXD: Vật liệu xây dựng,
thiết bị giao thông vận tải - Bộ Công Thương – TT 33/2026/TT-BCT: Hàng hóa công
nghiệp, điện, năng lượng, hóa chất - Bộ Y tế – TT 27, 28, 125, 26/2026/TT-BYT: Thực phẩm,
dụng cụ bao bì thực phẩm, thuốc, dược liệu, dược cổ truyền
💡 Ý nghĩa thực tiễn: Hàng hóa thuộc danh mục rủi ro trung
bình → phải tự công bố sản phẩm hoặc đăng ký công
bố trước khi thông quan. Hàng hóa rủi ro cao → phải kiểm
tra nhà nước tại cơ quan chuyên ngành. Doanh nghiệp phải tra cứu
mã HS của hàng hóa để xác định thuộc nhóm nào và chuẩn bị đúng hồ sơ.
Nhóm 3 – Hỗ trợ doanh nghiệp về tài chính
Nghị định 245/2026/NĐ-CP về gia hạn nộp thuế là tin tốt cho
doanh nghiệp đang gặp khó khăn về dòng tiền. Nghị định cho phép gia hạn thời
hạn nộp thuế VAT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất trong
năm 2026 – áp dụng ngay từ ngày ký đến hết 30/12/2026.
Nhóm 4 – Xử phạt vi phạm hành chính các lĩnh vực liên quan
Song song với hải quan, các lĩnh vực chăn nuôi (NĐ 211) và
thủy sản (NĐ 246) cũng cập nhật quy định xử phạt mới. Doanh
nghiệp nhập khẩu các mặt hàng thuộc nhóm này (thịt, gia cầm, thủy hải sản,
thức ăn chăn nuôi…) cần lưu ý tránh vi phạm.
Checklist hành động cho doanh nghiệp XNK
📋 Việc cần làm ngay từ 01/7/2026:
☑ Rà soát danh mục hàng hóa đang XNK và đối chiếu với các Thông tư danh
mục rủi ro mới của từng Bộ ngành
☑ Xác định hàng hóa thuộc diện tự công bố, đăng ký công bố hay
kiểm tra nhà nước – chuẩn bị hồ sơ tương ứng
☑ Cập nhật nội dung Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 vào quy trình khai
báo thuế XNK
☑ Nắm rõ khung xử phạt mới theo NĐ 169/2026/NĐ-CP – đặc biệt các hành
vi liên quan đến khai sai HS Code, giá trị, xuất xứ
☑ Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu có thuộc Danh mục phải thông quan
tại cửa khẩu nhập theo QĐ 31/2026/QĐ-TTg không
☑ Doanh nghiệp đang khó khăn tài chính → xem xét điều kiện gia hạn nộp
thuế theo NĐ 245/2026/NĐ-CP
☑ Cập nhật hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam mới theo QĐ 32/2026/QĐ-TTg
(hiệu lực 14/8/2026)
Tổng hợp bởi THIEN THANH LOGISTICS CO., LTD – Căn cứ
các văn bản pháp luật được ban hành và công bố chính thức. Thông tin mang tính
tham khảo, doanh nghiệp cần tra cứu toàn văn từng văn bản để áp dụng chính xác
cho từng trường hợp cụ thể.
Danh sách đầy đủ 5 Tổ Nghiệp vụ Chi cục Hải quan Cảng Sài Gòn Khu vực I: phân công theo chương HS, số quầy và số điện thoại liên hệ trực tiếp từng cán bộ. Tra cứu nhanh để liên hệ đúng tổ phụ trách.
Để hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ động liên hệ đúng cán bộ nghiệp
vụ khi phát sinh vướng mắc trong quá trình thông quan, THIEN THANH LOGISTICS
tổng hợp danh mục 5 Tổ Nghiệp vụ tại Chi cục Hải quan Cảng Sài Gòn
Khu vực I, bao gồm phân công quầy và số điện thoại liên hệ trực tiếp
của từng cán bộ.
Chi cục Hải quan Cảng Sài Gòn KV I là một trong những đơn vị hải quan có
lưu lượng hàng hóa lớn nhất khu vực phía Nam, xử lý tờ khai cho hàng hóa
thuộc nhiều nhóm chương HS từ chương 01 đến chương 97. Việc liên hệ đúng tổ
nghiệp vụ phụ trách nhóm hàng của mình sẽ giúp rút ngắn thời gian
xử lý và tránh phát sinh chi phí lưu kho không cần thiết.
💡 Cách sử dụng danh mục này: Xác định mã chương HS của
hàng hóa → Tra đúng Tổ Nghiệp vụ phụ trách → Liên hệ trực tiếp cán bộ
tại quầy tương ứng khi có vướng mắc về tờ khai, kiểm tra hồ sơ hoặc
thông quan hàng hóa.
Tổ Nghiệp vụ 1 – Động vật, Thực phẩm, Nông sản (Chương 01–24)
Tổ NV1 phụ trách các mặt hàng thuộc Chương 01–24 theo
Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, bao gồm: động vật sống, thịt,
thủy sản, sữa, trứng, mật ong, rau củ quả, cà phê, chè, gia vị, ngũ cốc,
thực phẩm chế biến, đồ uống, rượu, thuốc lá.
| STT | Họ và tên | Quầy | Số điện thoại |
|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Nam Khánh (Tổ trưởng) | 08 | 0972.282.666 |
| 2 | Trịnh Thị Thanh Huyền | 03 | 0983.982.070 |
| 3 | Hồ Thụy Mỹ Linh | 05 | 0908.231.385 |
| 4 | Nguyễn Tuấn Anh | 06 | 0933.160.676 |
| 5 | Hoàng Việt Anh | 30 | 0364.382.838 |
| 6 | Nguyễn Thị Hạnh | 43 | 0901.195.559 |
| 7 | Vũ Hiến An | 44 | 0977.612.227 |
Tổ Nghiệp vụ 2 – Khoáng sản, Hóa chất, Nhựa (Chương 25–40)
Tổ NV2 phụ trách các mặt hàng thuộc Chương 25–40, bao gồm:
muối, lưu huỳnh, đất đá, khoáng sản, hóa chất vô cơ và hữu cơ, dược phẩm,
phân bón, thuốc trừ sâu, chất dẻo (nhựa), cao su và các sản phẩm liên quan.
| STT | Họ và tên | Quầy | Số điện thoại |
|---|---|---|---|
| 1 | Tố Hải Yến (Tổ trưởng) | 36 | 0918.319.685 |
| 2 | Lê Thanh Thúy | 02 | 0907.092.222 |
| 3 | Nguyễn Thị Thúy | 03A | 0907.753.183 |
| 4 | Trần Thị Mỹ Tâm | 07 | 0779.079.888 |
| 5 | Phan Thế Anh | 11 | 0928.239.393 |
| 6 | Trần Thị Lệ Thu | 15 | 0949.499.565 |
| 7 | Nguyễn Toàn Định | 20 | 0947.065.616 |
| 8 | Nguyễn Bảo Ngọc | 22 | 0949.754.766 |
| 9 | Phan Thị Yến | 26 | 0912.405.566 |
| 10 | Phạm Thị Phương Linh | 27 | 0902.190.726 |
| 11 | Nguyễn Thành Toàn | 28 | 0962.027.129 |
| 12 | Trần Trung Kiên | 31 | 0968.717.339 |
| 13 | Trần Thị Thanh | 33 | 0982.606.286 |
| 14 | Trần Thị Thanh Xuân | 37 | 0968.559.779 |
Tổ Nghiệp vụ 3 – Da, Gỗ, Dệt may (Chương 41–63)
Tổ NV3 phụ trách các mặt hàng thuộc Chương 41–63, bao gồm:
da và các sản phẩm từ da, lông thú, gỗ và sản phẩm gỗ, giấy, bìa, hàng dệt,
vải, quần áo, phụ kiện may mặc – đây là nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của
Việt Nam.
| STT | Họ và tên | Quầy | Số điện thoại |
|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Thị Hồng Thắm (Tổ trưởng) | 20A | 0983.070.667 |
| 2 | Võ Thành Công | 15A | 0983.274.045 |
| 3 | Nguyễn Thị Hà Thu | 18 | 0832.799.099 |
| 4 | Bùi Thế Trọng | 23 | 0944.818.000 |
| 5 | Đinh Khổng Thu Hồng | 29 | 0934.832.148 |
| 6 | Trần Gia Khánh | 43A | 0904.579.996 |
Tổ Nghiệp vụ 4 – Đá, Sắt, Kim loại (Chương 64–83)
Tổ NV4 phụ trách các mặt hàng thuộc Chương 64–83, bao gồm:
giày dép, mũ nón, đá quý, kim loại cơ bản (sắt, thép, nhôm, đồng…), và
các sản phẩm từ kim loại – nhóm hàng thường gặp trong các ngành sản xuất
và xây dựng.
| STT | Họ và tên | Quầy | Số điện thoại |
|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Đăng Hưng (Tổ trưởng) | 32 | 0387.925.046 |
| 2 | Phan Lâm Phú | 01 | 0906.579.888 |
| 3 | Bùi Thế Việt | 16 | 0932.351.279 |
| 4 | Trần Thị Mỹ Linh | 17 | 0933.314.661 |
| 5 | Đới Thị Hương Mai | 24 | 0989.314.464 |
| 6 | Nguyễn Đăng Khuê | 24 | 0918.326.262 |
| 7 | Nguyễn Thanh Can | 41 | 0903.838.364 |
| 8 | Trần Quốc Việt | 42 | 0935.446.565 |
Tổ Nghiệp vụ 5 – Máy móc, Điện, Phương tiện (Chương 84–97)
Tổ NV5 phụ trách các mặt hàng thuộc Chương 84–97, bao gồm:
máy móc thiết bị cơ khí, thiết bị điện và điện tử, phương tiện vận tải (ô tô,
xe máy, tàu thuyền), dụng cụ quang học, đồng hồ, nhạc cụ, vũ khí – đây là
tổ có số lượng nhân sự đông nhất do lưu lượng hàng điện tử, máy móc nhập
khẩu rất lớn.
| STT | Họ và tên | Quầy | Số điện thoại |
|---|---|---|---|
| 1 | Hoàng Ngô Việt Hà (Tổ trưởng) | 19 | 0919.717.777 |
| 2 | Đàm Xuân Hùng | 09 | 0933.244.667 |
| 3 | Nguyễn Văn Quảng | 10 | 0934.244.488 |
| 4 | Lê Minh Hoàng | 10A | 0905.091.353 |
| 5 | Huỳnh Thoại Tâm Đăng | 12 | 0919.413.533 |
| 6 | Trần Thị Thu Hương | 14 | 0902.532.972 |
| 7 | Lương Nhật Linh | 21 | 0918.555.888 |
| 8 | Trịnh Thanh Bình | 25 | 0902.812.823 |
| 9 | Nguyễn Văn Hoàn | 35 | 0900.699.565 |
| 10 | Tô Quang Huy | 38 | 0919.197.838 |
| 11 | Nguyễn T Thu Huyền | 39 | 0988.519.052 |
| 12 | Nguyễn Ngọc Lưu | 40 | 0983.977.919 |
| 13 | Phan Văn Hà | 45 | 0905.760.706 |
| 14 | Dương Đắc Cường | VP | 0982.132.555 |
Tra cứu nhanh – Liên hệ tổ nào theo nhóm hàng?
| Nhóm hàng hóa | Chương HS | Tổ phụ trách | Liên hệ tổ trưởng |
|---|---|---|---|
| Thực phẩm, nông sản, đồ uống, thuốc lá | 01–24 | Tổ NV1 | Nguyễn Nam Khánh – 0972.282.666 |
| Hóa chất, nhựa, cao su, dược phẩm, phân bón | 25–40 | Tổ NV2 | Tố Hải Yến – 0918.319.685 |
| Da, gỗ, giấy, dệt may, quần áo | 41–63 | Tổ NV3 | Nguyễn Thị Hồng Thắm – 0983.070.667 |
| Giày dép, đá quý, sắt thép, kim loại | 64–83 | Tổ NV4 | Nguyễn Đăng Hưng – 0387.925.046 |
| Máy móc, điện tử, phương tiện vận tải | 84–97 | Tổ NV5 | Hoàng Ngô Việt Hà – 0919.717.777 |
📌 Lưu ý khi liên hệ:
• Liên hệ trong giờ hành chính (7h30–11h30 và 13h00–17h00,
thứ 2 đến thứ 6)
• Chuẩn bị sẵn số tờ khai hải quan để cán bộ tra cứu nhanh
• Nên liên hệ tổ trưởng khi có vấn đề cần phân luồng hoặc
xử lý khẩn
• Thông tin danh mục có thể thay đổi theo tái cơ cấu đơn vị – cập nhật
định kỳ từ nguồn chính thức
Tổng hợp bởi THIEN THANH LOGISTICS CO., LTD – Danh mục
tổ nghiệp vụ Chi cục Hải quan Cảng Sài Gòn Khu vực I. Thông tin mang tính
tham khảo, doanh nghiệp nên xác nhận lại với cơ quan hải quan khi có thay đổi
nhân sự.
Công văn 18534/CHQ-GSQL ngày 06/7/2026: Hướng dẫn thủ tục hải quan khi hàng tạm xuất không tái nhập, được thay thế bằng thiết bị tương đương. Doanh nghiệp cần thực hiện 2 thủ tục tách biệt.
Ngày 06/7/2026, Cục Hải quan – Bộ Tài chính ban hành Công văn số
18534/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan đối với trường hợp hàng hóa
tạm xuất không tái nhập mà được thay thế bằng thiết bị khác tương đương theo
thỏa thuận. Đây là tình huống thực tế phổ biến trong hoạt động xuất nhập khẩu
máy móc, thiết bị đưa đi sửa chữa ở nước ngoài.
📌 Bối cảnh: Công văn được ban hành để trả lời Công văn số
58/2026/CV-FSVN ngày 19/6/2026 của Công ty Cổ phần Đầu tư Five Stars Việt Nam
về việc hướng dẫn thủ tục tái nhập khẩu thiết bị đổi trả hàng sửa chữa.
1. Tình huống phát sinh trong thực tế
Đây là tình huống khá phổ biến khi doanh nghiệp tạm xuất máy móc,
thiết bị ra nước ngoài để sửa chữa, nhưng thay vì nhận lại đúng thiết
bị đó, nhà cung cấp nước ngoài lại giao thiết bị khác tương đương
theo thỏa thuận đổi trả (thường gặp với các thiết bị công nghiệp, điện tử,
y tế…).
Khi đó phát sinh câu hỏi pháp lý: thiết bị nhận về có được coi là
“tái nhập” không, và doanh nghiệp phải làm thủ tục hải quan theo
quy trình nào?
2. Hướng dẫn của Cục Hải quan
Theo Công văn 18534/CHQ-GSQL, Cục Hải quan hướng dẫn cụ thể như sau:
Bước 1 – Khai thay đổi mục đích sử dụng hàng tạm xuất không tái nhập
Trường hợp hàng hóa tạm xuất không tái nhập và được thay
thế bằng thiết bị khác tương đương theo thỏa thuận, doanh nghiệp thực hiện
thủ tục khai thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng tạm xuất
không tái nhập theo quy định tại:
- Khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
- Được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP
Bước 2 – Làm thủ tục nhập khẩu thiết bị thay thế
Hồ sơ hải quan và thủ tục nhập khẩu đối với hàng hóa thay thế
nhập về thực hiện theo quy định tại:
- Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC
- Được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC
và Thông tư số 121/2025/TT-BTC
💡 Lưu ý quan trọng: Thiết bị thay thế nhận về không
được coi là “tái nhập” theo loại hình tạm xuất – tái nhập ban đầu.
Doanh nghiệp phải thực hiện hai thủ tục tách biệt: (1) khai
thay đổi mục đích hàng tạm xuất và (2) làm tờ khai nhập khẩu mới cho thiết
bị thay thế. Không được gộp chung thành một thủ tục.
3. Căn cứ pháp lý tổng hợp
| Thủ tục | Văn bản áp dụng |
|---|---|
| Khai thay đổi mục đích hàng tạm xuất không tái nhập | Khoản 5 Điều 25 NĐ 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi tại Khoản 12 Điều 1 NĐ 167/2025/NĐ-CP) |
| Hồ sơ & thủ tục nhập khẩu thiết bị thay thế | Chương II TT 38/2015/TT-BTC (sửa đổi tại TT 39/2018/TT-BTC và TT 121/2025/TT-BTC) |
4. Các tình huống thường gặp & cách xử lý
❓ Hàng tạm xuất sửa chữa nhưng được đổi thiết bị mới hoàn toàn – có phải
nộp thuế nhập khẩu không?
doanh nghiệp phải làm tờ khai nhập khẩu thông thường và thực hiện nghĩa vụ
thuế theo quy định. Trường hợp có hợp đồng bảo hành đổi trả, cần chuẩn bị
hồ sơ chứng minh để xem xét các trường hợp miễn/giảm thuế nếu có cơ sở
pháp lý áp dụng.
❓ Thủ tục khai thay đổi mục đích sử dụng hàng tạm xuất làm ở đâu?
Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thay đổi mục đích sử dụng trên hệ thống VNACCS
và cung cấp tài liệu chứng minh hàng tạm xuất không tái nhập (biên bản, hợp
đồng đổi trả, xác nhận của đối tác nước ngoài…).
❓ Thiết bị thay thế nhận về có bị kiểm tra thực tế không?
Tuy nhiên, do đây là hàng máy móc thiết bị có đặc thù, doanh nghiệp nên
chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, catalogue, invoice và packing list để
đối chiếu khi cần thiết.
5. Checklist thủ tục cho doanh nghiệp
📋 Quy trình 2 bước cần thực hiện đồng thời:
Thủ tục 1 – Hàng tạm xuất không tái nhập:
☑ Chuẩn bị hồ sơ: tờ khai tạm xuất gốc, hợp đồng/biên bản đổi trả thiết
bị với đối tác nước ngoài
☑ Nộp hồ sơ khai thay đổi mục đích sử dụng tại Chi cục HQ nơi đăng ký
tờ khai tạm xuất
☑ Căn cứ: Khoản 5 Điều 25 NĐ 08/2015 (sửa đổi NĐ 167/2025)Thủ tục 2 – Nhập khẩu thiết bị thay thế:
☑ Chuẩn bị hồ sơ nhập khẩu thông thường: Invoice, Packing list, B/L,
C/O (nếu có), catalogue kỹ thuật
☑ Xác định mã HS Code đúng cho thiết bị thay thế
☑ Đăng ký tờ khai nhập khẩu mới trên hệ thống VNACCS
☑ Thực hiện nghĩa vụ thuế nhập khẩu, VAT theo quy định
☑ Căn cứ: Chương II TT 38/2015/TT-BTC (sửa đổi TT 39/2018, TT
121/2025)
Nguồn: Công văn số 18534/CHQ-GSQL ngày 06/7/2026 của Cục Hải quan –
Bộ Tài chính về việc nhập khẩu thiết bị đổi trả.
Công văn 18449/CHQ-GSQL ngày 03/7/2026: Cục Hải quan hướng dẫn nguyên tắc xác định xuất xứ hàng hóa theo TT 05/2018/TT-BCT. Xuất xứ xác định tại nơi thực hiện quy trình sản xuất cuối cùng làm thay đổi cơ bản hàng hóa.
Ngày 03/7/2026, Cục Hải quan – Bộ Tài chính ban hành Công văn số
18449/CHQ-GSQL hướng dẫn về việc xác định xuất xứ hàng hóa và thủ tục
cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O). Đây là công văn trả lời vướng mắc thực tế
của doanh nghiệp, làm rõ nguyên tắc xác định xuất xứ đang được áp dụng trong
hệ thống pháp luật hiện hành.
📌 Bối cảnh: Công văn được ban hành để trả lời Công văn số
19/CV-DV của Chi nhánh Công ty CP Devyt tại Hải Phòng (Cụm CN Tiên Cường,
Tiên Cường, Tiên Lãng, Hải Phòng) về vướng mắc liên quan đến xác định
xuất xứ hàng hóa.
1. Nguyên tắc xác định xuất xứ hàng hóa
Cục Hải quan dẫn chiếu hai văn bản pháp lý nền tảng về xuất xứ hàng hóa
hiện hành:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ
– quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công
Thương – quy định về xuất xứ hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023
Điểm quan trọng nhất mà Cục Hải quan nhấn mạnh là nguyên tắc xác
định xuất xứ được quy định tại Điều 4 Thông tư 05/2018/TT-BCT:
“Hàng hóa được xác định xuất xứ theo quy định tại Thông tư này có xuất
xứ tại nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện quy trình sản
xuất cuối cùng làm thay đổi cơ bản hàng hóa đó.”
2. Giải thích nguyên tắc “thay đổi cơ bản”
Đây là nguyên tắc cốt lõi nhất trong xác định xuất xứ hàng
hóa không thuần túy (hàng hóa có nguyên liệu từ nhiều quốc gia khác nhau).
Xuất xứ hàng hóa được xác định tại quốc gia thực hiện công đoạn sản
xuất cuối cùng tạo ra sự thay đổi cơ bản đối với hàng hóa đó.
“Thay đổi cơ bản” thông thường được xác định theo một trong các tiêu chí sau:
| Tiêu chí | Ký hiệu | Nội dung |
|---|---|---|
| Chuyển đổi mã số hàng hóa | CTC / CTH / CTSH | Mã HS của thành phẩm khác với mã HS của nguyên liệu đầu vào ở cấp độ chương (CC), nhóm (CTH) hoặc phân nhóm (CTSH) |
| Hàm lượng giá trị gia tăng | RVC / VAC | Tỷ lệ phần trăm giá trị gia tăng tạo ra tại nước xuất xứ đạt ngưỡng quy định (thường 40% theo ATIGA hoặc theo từng FTA) |
| Công đoạn gia công chế biến cụ thể | SP | Hàng hóa phải trải qua công đoạn sản xuất đặc thù được liệt kê cụ thể trong danh mục PSR của từng Hiệp định FTA |
⚠️ Lưu ý quan trọng: Các công đoạn đơn giản
như đóng gói, phân loại, dán nhãn, pha trộn không đáng kể, lắp ráp đơn
giản… không được coi là thay đổi cơ bản và không tạo ra
xuất xứ mới cho hàng hóa. Đây là điểm mà nhiều doanh nghiệp hay nhầm lẫn,
dẫn đến khai báo xuất xứ sai.
3. Hướng dẫn về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
Về thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, Cục Hải quan hướng dẫn
Chi nhánh Công ty CP Devyt liên hệ với:
- Bộ Công Thương – cơ quan quản lý nhà nước về xuất xứ
hàng hóa xuất khẩu và cấp C/O ưu đãi theo các FTA - UBND tỉnh – để được hướng dẫn cụ thể theo thẩm quyền
phân cấp tại địa phương
💡 Lưu ý: Cục Hải quan không phải cơ quan
cấp C/O. Thẩm quyền cấp C/O thuộc về Bộ Công Thương (thông qua các Phòng
Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực) hoặc các tổ chức được ủy quyền như VCCI,
Ban Quản lý KCX-KCN… Hải quan chỉ kiểm tra và xác nhận
xuất xứ hàng hóa trong quá trình thông quan.
4. Phân biệt: Xác định xuất xứ vs Cấp C/O
| Nội dung | Xác định xuất xứ | Cấp C/O |
|---|---|---|
| Mục đích | Xác định hàng hóa có xuất xứ tại quốc gia nào | Cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ để hưởng ưu đãi thuế quan |
| Cơ quan thực hiện | Doanh nghiệp tự xác định theo quy định pháp luật; Hải quan kiểm tra | Bộ Công Thương / VCCI / Ban Quản lý KCX-KCN (theo ủy quyền) |
| Văn bản áp dụng | NĐ 31/2018, TT 05/2018/TT-BCT (sửa đổi TT 44/2023/TT-BCT) | TT 05/2018/TT-BCT và các văn bản hướng dẫn của từng FTA |
| Thời điểm | Trước khi xuất khẩu và tại thời điểm thông quan | Trước khi xuất khẩu lô hàng cần hưởng ưu đãi thuế |
5. Câu hỏi thường gặp
❓ Doanh nghiệp nhập nguyên liệu từ Trung Quốc về Việt Nam gia công rồi
xuất khẩu – xuất xứ là Việt Nam hay Trung Quốc?
cơ bản hay không. Nếu công đoạn tại Việt Nam đáp ứng tiêu chí
chuyển đổi mã HS (CTH/CTSH) hoặc đạt tỷ lệ RVC theo FTA áp dụng → xuất
xứ Việt Nam. Nếu chỉ là lắp ráp đơn giản, đóng gói, dán nhãn →
không được coi là xuất xứ Việt Nam.
❓ Liên hệ cơ quan nào để xin cấp C/O Form D (ATIGA)?
Công Thương tại địa phương, hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống
eCoSys tại www.ecosys.gov.vn. Riêng doanh nghiệp trong
KCX-KCN TP.HCM có thể xin cấp tại Ban Quản lý KCX-KCN TP.HCM theo
phân cấp mới từ 25/5/2026.
❓ Hàng hóa không có C/O thì có bị từ chối thông quan không?
thông quan nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi FTA –
phải áp dụng thuế suất MFN (thuế suất thông thường) hoặc thuế suất ưu đãi
thông thường. C/O chỉ bắt buộc khi muốn hưởng thuế suất ưu đãi
đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do.
6. Checklist tự kiểm tra xuất xứ hàng hóa
📋 Doanh nghiệp tự đánh giá trước khi khai báo:
☑ Xác định hàng hóa thuộc loại xuất xứ thuần túy (WO) hay
không thuần túy (có nguyên liệu từ nhiều quốc gia)
☑ Nếu không thuần túy: tra cứu tiêu chí xuất xứ cụ thể theo mã HS trong
danh mục PSR của FTA áp dụng
☑ Đối chiếu thực tế quy trình sản xuất tại nhà máy với tiêu chí RVC, CTC
hoặc SP của FTA tương ứng
☑ Kiểm tra công đoạn gia công có phải là “thay đổi cơ bản” hay chỉ là
công đoạn đơn giản không tạo xuất xứ mới
☑ Lưu đầy đủ hồ sơ chứng minh: định mức nguyên liệu, hóa đơn mua nguyên
liệu, quy trình sản xuất để đối chiếu khi hải quan yêu cầu
☑ Nếu cần C/O: liên hệ Bộ Công Thương hoặc UBND tỉnh để được hướng dẫn
cụ thể theo thẩm quyền
Nguồn: Công văn số 18449/CHQ-GSQL ngày 03/7/2026 của Cục Hải quan –
Bộ Tài chính về việc xác định xuất xứ hàng hóa.
Công văn 18634/CHQ-GSQL ngày 08/7/2026 hướng dẫn thủ tục thanh lý máy tính cũ tại DNCX: căn cứ Điều 79 TT 38/2015 và kiểm tra danh mục sản phẩm CNTT cũ cấm nhập khẩu theo TT 11/2018/TT-BTTTT.
Ngày 08/7/2026, Cục Hải quan – Bộ Tài chính ban hành Công văn số
18634/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hoạt động thanh lý
máy tính cũ đã qua sử dụng tại Doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Đây là công văn
trả lời vướng mắc thực tế, làm rõ hai nhóm quy định quan trọng mà các DNCX
cần nắm khi có nhu cầu thanh lý tài sản là thiết bị công nghệ thông tin.
📌 Bối cảnh: Công văn được ban hành để trả lời Công văn số
23062026/CV ngày 23/6/2026 của Công ty TNHH Valqua Việt Nam (KCN Tân Trường,
Xã Mao Điền, TP. Hải Phòng) về việc thanh lý máy tính cũ đã qua sử dụng.
1. Thủ tục hải quan giữa hai DNCX
Đối với hoạt động mua, bán, thuê, mượn hàng hóa giữa hai DNCX,
Cục Hải quan hướng dẫn thực hiện theo:
- Khoản 3 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015
- Được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 51 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC
ngày 20/4/2018 - Và Khoản 46 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày
18/12/2025
Đối với hoạt động thanh lý hàng hóa của DNCX nói chung,
thực hiện theo:
- Điều 79 Thông tư 38/2015/TT-BTC
- Được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 55 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC
và Khoản 50 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC
| Hoạt động | Căn cứ pháp lý |
|---|---|
| Mua, bán, thuê, mượn hàng hóa giữa hai DNCX | Khoản 3 Điều 75 TT 38/2015 (sửa đổi TT 39/2018, TT 121/2025) |
| Thanh lý hàng hóa của DNCX | Điều 79 TT 38/2015 (sửa đổi TT 39/2018, TT 121/2025) |
2. Chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu – Máy tính cũ đã qua sử dụng
Đây là nội dung trọng tâm nhất của công văn. Cục Hải quan
dẫn chiếu Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2018 của
Thủ tướng Chính phủ để làm rõ phạm vi điều chỉnh đối với máy móc, thiết bị
đã qua sử dụng.
Phạm vi áp dụng QĐ 18/2019/QĐ-TTg
Quyết định này quy định đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ đã qua sử dụng có mã số HS thuộc:
- Chương 84 – Máy móc, lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi;
máy và thiết bị cơ khí - Chương 85 – Máy điện và thiết bị điện, máy ghi và tái
tạo âm thanh, hình ảnh
Điều kiện để được nhập khẩu: hàng hóa phải được nhập khẩu nhằm
sử dụng cho hoạt động sản xuất tại Việt Nam và không thuộc
các danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu do Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ quy định hoặc các bộ, cơ quan ngang bộ công bố chi tiết theo Nghị định
số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018.
Danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
Đây là điểm doanh nghiệp cần lưu ý đặc biệt: Danh mục sản phẩm công nghệ
thông tin (CNTT) đã qua sử dụng cấm nhập khẩu được công bố
tại:
Thông tư số 11/2018/TT-BTTTT ngày 15/10/2018 của Bộ Thông
tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).
Cục Hải quan đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu kỹ các văn bản nêu
trên để thực hiện đúng quy định. Trường hợp phát sinh vướng mắc liên
quan đến chính sách quản lý hàng hóa XNK, doanh nghiệp liên hệ Bộ
chuyên ngành để được hướng dẫn cụ thể.
3. Tóm tắt quy trình thanh lý máy tính cũ tại DNCX
Dựa trên hướng dẫn của Cục Hải quan, quy trình thanh lý máy tính cũ đã
qua sử dụng tại DNCX gồm các bước sau:
📋 Bước 1 – Xác định hình thức thanh lý
địa, bán cho DNCX khác, tái xuất ra nước ngoài, hoặc tiêu hủy.
Mỗi hình thức có thủ tục hải quan và nghĩa vụ thuế khác nhau. Với máy
tính cũ đã qua sử dụng thuộc Chương 84-85, cần xác định rõ hình thức
thanh lý trước khi làm thủ tục.
📋 Bước 2 – Kiểm tra danh mục cấm
cụ thể có thuộc danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập
khẩu hay không. Nếu thuộc danh mục cấm → không được bán vào nội
địa hoặc bán cho DNCX khác nhập vào. Nếu không thuộc → tiến hành bước 3.
📋 Bước 3 – Làm thủ tục hải quan thanh lý
(đã sửa đổi). Hồ sơ thường gồm: Văn bản đề nghị thanh lý của DNCX,
Danh mục hàng hóa thanh lý (tên hàng, mã HS, số lượng, giá trị), Hợp
đồng mua bán (nếu thanh lý bằng hình thức bán), và các chứng từ liên quan
khác theo yêu cầu của Chi cục Hải quan quản lý.
📋 Bước 4 – Thực hiện nghĩa vụ thuế
nhập khẩu (theo mức thuế hiện hành tại thời điểm thanh lý) và thuế VAT
đối với hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan vào nội địa. Cần tính toán
kỹ chi phí thuế để đánh giá hiệu quả phương án thanh lý.
4. Câu hỏi thường gặp
❓ DNCX có thể bán máy tính cũ cho nhân viên cá nhân không?
thực hiện theo Điều 79 TT 38/2015. Việc bán cho cá nhân vẫn phải làm
thủ tục hải quan và nộp đủ thuế nhập khẩu + VAT. Doanh nghiệp cần liên
hệ Chi cục Hải quan quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể theo
từng trường hợp.
❓ Máy tính cũ thuộc danh mục cấm nhập khẩu thì thanh lý bằng cách nào?
(TT 11/2018/TT-BTTTT), DNCX không được bán vào nội địa.
Các phương án thay thế gồm: tái xuất ra nước ngoài (xuất
trả nhà cung cấp hoặc xuất sang thị trường khác) hoặc tiêu hủy
theo quy định và có sự giám sát của cơ quan hải quan.
❓ DNCX A muốn bán máy tính cũ cho DNCX B – có cần làm thủ tục hải quan không?
Khoản 3 Điều 75 TT 38/2015 (đã sửa đổi). Tuy nhiên,
hàng hóa mua bán giữa hai DNCX không bị áp thuế nhập khẩu vì giao dịch
diễn ra trong phạm vi khu phi thuế quan. Doanh nghiệp cần kiểm tra thêm
điều kiện về danh mục cấm trước khi thực hiện giao dịch.
5. Checklist cho DNCX khi thanh lý thiết bị CNTT cũ
📋 Kiểm tra trước khi thực hiện:
☑ Xác định mã HS của máy tính/thiết bị cần thanh lý
(thường thuộc Chương 84 hoặc 85)
☑ Tra cứu TT 11/2018/TT-BTTTT để kiểm tra có thuộc
danh mục sản phẩm CNTT cũ cấm nhập khẩu không
☑ Xác định hình thức thanh lý: bán nội địa / bán cho DNCX khác /
tái xuất / tiêu hủy
☑ Liên hệ Chi cục Hải quan quản lý DNCX để xin ý kiến
về phương án thanh lý cụ thể
☑ Chuẩn bị hồ sơ theo Điều 79 TT 38/2015 (sửa đổi
TT 39/2018, TT 121/2025)
☑ Tính toán nghĩa vụ thuế nhập khẩu + VAT nếu thanh lý vào nội địa
☑ Nếu còn vướng mắc về chính sách quản lý hàng hóa: liên hệ
Bộ Khoa học và Công nghệ (cơ quan kế thừa Bộ TTTT
về quản lý sản phẩm CNTT)
Nguồn: Công văn số 18634/CHQ-GSQL ngày 08/7/2026 của Cục Hải quan –
Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thủ tục hải quan (thanh lý máy tính cũ tại
DNCX).
Từ 13/7/2026, tờ khai XNK hàng hóa mật mã dân sự phải khai mã "QE" (thuộc danh mục) hoặc "KO" (không thuộc) theo CV 18648/CHQ-GSQL. Khai sai bị yêu cầu sửa đổi hoặc kiểm tra sau thông quan.
Ngày 08/7/2026, Cục Hải quan – Bộ Tài chính ban hành Công văn số
18648/CHQ-GSQL hướng dẫn các Chi cục Hải quan khu vực về việc khai
báo hàng hóa là sản phẩm mật mã dân sự trên tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập
khẩu. Văn bản có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 13/7/2026 và
ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp XNK các mặt hàng có mã HS thuộc Danh
mục sản phẩm mật mã dân sự.
Tất cả tờ khai XNK đối với hàng hóa có mã HS thuộc Danh mục sản phẩm mật
mã dân sự theo Phụ lục II Nghị định 211/2025/NĐ-CP bắt buộc phải
khai chỉ tiêu “Mã văn bản pháp quy khác” với mã “QE”
hoặc “KO” tùy trường hợp. Khai sai hoặc bỏ trống sẽ bị
yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
1. Bối cảnh ban hành
Để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro, vừa tập trung kiểm tra kiểm soát đối
với hàng hóa thuộc đối tượng quản lý chuyên ngành, vừa tạo thuận lợi thông
quan nhanh chóng cho các lô hàng không thuộc diện kiểm soát đặc biệt, Cục
Hải quan ban hành hướng dẫn bổ sung chỉ tiêu khai báo mới trên tờ khai điện
tử đối với sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy
phép.
Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép được
quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 211/2025/NĐ-CP ngày
25/7/2025 của Chính phủ.
2. Quy tắc khai báo mã văn bản pháp quy – Áp dụng từ 13/7/2026
Khi đăng ký tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa có mã HS thuộc
Danh mục sản phẩm mật mã dân sự, người khai hải quan điền chỉ tiêu
“Mã văn bản pháp quy khác” theo nguyên tắc sau:
| Mã khai báo | Trường hợp áp dụng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| QE | Hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép (Phụ lục II NĐ 211/2025/NĐ-CP) |
Hàng thuộc diện kiểm soát – cần có giấy phép XNK mật mã dân sự |
| KO | Hàng hóa không thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép |
Hàng không thuộc diện kiểm soát đặc biệt – thông quan bình thường |
💡 Lưu ý thêm: Với hàng hóa thuộc đối tượng xuất khẩu,
nhập khẩu theo giấy phép hoặc điều kiện tại văn bản quản lý
chuyên ngành khác (không phải mật mã dân sự), doanh nghiệp tiếp
tục khai báo mã văn bản pháp quy tương ứng như hiện hành – không áp dụng
mã QE hoặc KO.
3. Xử lý vi phạm khi khai sai hoặc bỏ trống
Công văn 18648 quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hải quan trong hai
trường hợp:
Trường hợp 1 – Tờ khai chưa thông quan
Khi kiểm tra hồ sơ, nếu cơ quan hải quan xác định hàng hóa có mã số HS
thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép
(Phụ lục II NĐ 211/2025/NĐ-CP) nhưng người khai không thực hiện
khai báo theo hướng dẫn → công chức hải quan yêu cầu người
khai thực hiện khai sửa đổi, bổ sung theo quy định.
Trường hợp 2 – Tờ khai đã thông quan
Trường hợp tờ khai đã thông quan mà phát hiện sai sót → Hải quan cửa
khẩu/Hải quan ngoài cửa khẩu/Đội Thông quan chuyển thông tin cho
Đội Phúc tập và kiểm tra sau thông quan để xem xét quyết định kiểm
tra sau thông quan theo quy định.
| Thời điểm phát hiện | Hành động của Hải quan | Hậu quả với doanh nghiệp |
|---|---|---|
| Trước thông quan | Yêu cầu khai sửa đổi, bổ sung | Chậm thông quan, phát sinh chi phí lưu kho |
| Sau thông quan | Chuyển Đội Phúc tập để kiểm tra sau thông quan | Bị kiểm tra sau thông quan, tiềm ẩn rủi ro xử phạt |
4. Sản phẩm mật mã dân sự là gì?
Để tra cứu chính xác hàng hóa của mình có thuộc Danh mục hay không, doanh
nghiệp cần hiểu rõ khái niệm sản phẩm mật mã dân sự:
Sản phẩm mật mã dân sự là các sản phẩm, thiết bị, phần mềm có tích hợp
tính năng mã hóa, giải mã thông tin phục vụ hoạt động bảo
vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước. Ví dụ điển hình: thiết
bị mạng có tính năng mã hóa, phần mềm bảo mật, thiết bị VPN phần cứng,
thẻ thông minh, thiết bị xác thực điện tử, camera có mã hóa dữ liệu…
Danh mục đầy đủ tra cứu tại Phụ lục II Nghị định 211/2025/NĐ-CP
ngày 25/7/2025 của Chính phủ. Đây là văn bản hợp nhất mới nhất về
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm
mật mã dân sự.
5. Checklist doanh nghiệp cần làm ngay trước 13/7/2026
📋 Chuẩn bị khai báo đúng từ ngày 13/7/2026:
☑ Rà soát danh mục hàng hóa đang XNK thường xuyên – xác định mã HS của
từng mặt hàng
☑ Đối chiếu mã HS với Phụ lục II Nghị định 211/2025/NĐ-CP
để xác định có thuộc Danh mục mật mã dân sự không
☑ Thuộc danh mục → khai mã “QE” vào chỉ tiêu “Mã văn bản
pháp quy khác” + đảm bảo có giấy phép XNK mật mã dân sự
☑ Không thuộc danh mục → khai mã “KO” vào chỉ tiêu tương
ứng
☑ Thông báo cho bộ phận khai báo hải quan/đại lý hải quan cập nhật quy
trình khai báo mới từ 13/7/2026
☑ Rà soát các tờ khai đã nộp từ 13/7 nếu chưa kịp cập nhật để chủ động
khai bổ sung tránh bị kiểm tra sau thông quan
Nguồn: Công văn số 18648/CHQ-GSQL ngày 08/7/2026 của Cục Hải quan –
Bộ Tài chính về việc khai hàng hóa là sản phẩm mật mã dân sự.
