Thông tư 15_2024_TT-BYT_Ban hành danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm và dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm đã được xác định mã số hàng hóa DMHH
|
BỘ Y TẾ ——– |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15/2024/TT-BYT |
Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2024 |
BAN HÀNH DANH MỤC THỰC PHẨM, PHỤ GIA THỰC PHẨM VÀ DỤNG CỤ CHỨA ĐỰNG THỰC PHẨM, VẬT LIỆU BAO GÓI TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THỰC PHẨM ĐÃ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH MÃ SỐ HÀNG HÓA THEO DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VIỆT NAM PHẢI KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm và dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
Thông tư này ban hành Danh mục và nguyên tắc áp dụng Danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm và dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là Danh mục).
Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm và dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng Danh mục
- Trường hợp có sự khác biệt, không thống nhất trong việc phân loại và xác định mã số hàng hóa đối với các hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, việc xác định mã số hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
- Đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm chưa được liệt kê và xác định mã số hàng hóa trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, việc xác định mã số hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Sau khi thông quan, các tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu có văn bản gửi về Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) để làm cơ sở phối hợp với Bộ Tài chính xem xét thống nhất, cập nhật và ban hành Danh mục bổ sung.
- Việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm được thực hiện như sau:
a) Đối với hàng hóa có tên trong Danh mục: thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật an toàn thực phẩm và Điều 16 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.
b) Đối với hàng hóa không thuộc Danh mục nhưng không đạt yêu cầu trong các lần thanh tra, kiểm tra (nếu có) hoặc có cảnh báo của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài hoặc của nhà sản xuất: áp dụng phương thức kiểm tra chặt theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 17 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm. Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan hải quan thời điểm áp dụng, dừng áp dụng phương thức kiểm tra chặt đối với các trường hợp này.
4.Các trường hợp thực phẩm nhập khẩu sau thuộc đối tượng miễn hoặc không thuộc đối tượng kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm:
a) Hàng hóa có tên trong Danh mục nhưng thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 13 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm);
b) Hàng hóa có tên trong Danh mục nhưng không nhằm mục đích sử dụng làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
c) Hàng hóa là dụng cụ, vật liệu bao gói có tên trong Danh mục nhưng không chứa đựng và không tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;
d) Hàng hóa không thuộc Danh mục, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 Thông tư này.
5. Đối với Phụ gia thực phẩm hỗn hợp mà thành phần có từ hai (02) chất phụ gia thực phẩm trở lên có tên trong Danh mục, mã HS của hàng hóa được xác định theo sáu (06) quy tắc phân loại tổng quát ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 11 năm 2024.
- Thông tư số 28/2021/TT-BYT ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam phục vụ cho kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm; Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế, Sở An toàn thực phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng cơ quan Y tế các Bộ, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: – Ủy ban xã hội của Quốc hội; – Văn phòng Chính phủ (Phòng Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Vụ KGVX); – Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL); – Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP; – Đ/c Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c); – Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế; – UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Sở ATTP Thành phố Hồ Chí Minh; – Ban Quản lý ATTP: thành phố Đà Nẵng và tỉnh Bắc Ninh; – Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ; – Cổng TTĐT Bộ Y tế; Trang TTĐT Cục ATTP; – Lưu: VT, PC, ATTP (05 bản). |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNGĐỗ Xuân Tuyên |
THỰC PHẨM, PHỤ GIA THỰC PHẨM VÀ DỤNG CỤ CHỨA ĐỰNG THỰC PHẨM, VẬT LIỆU BAO GÓI TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THỰC PHẨM ĐÃ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH MÃ SỐ HÀNG HÓA THEO DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VIỆT NAM PHẢI KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(ban hành kèm theo Thông tư số 15/2024/TT-BYT ngày 19 tháng 9 năm 2024)
| II. Phụ gia thực phẩm đơn chất: | |||||
| STT | INS | Tên tiếng Việt | Tên tiếng Anh | Mã HS | Chức năng |
| I. Thực phẩm: | |||||
| 1. | Thực phẩm bổ sung | Supplemented Food | Mã HS của hàng hóa theo Sáu (6) quy tắc phân loại tổng quát ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 của Bộ Tài chính | ||
| II. Phụ gia thực phẩm đơn chất: | |||||
| 2. | 100(i) | Curcumin | Curcumin | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 3. | 100(ii) | Turmeric | Turmeric | 0910.30.00;
3203.00.10 |
Phẩm màu |
| 4. | Riboflavin gồm: | Riboflavin, include: | |||
| 101(i) | – Riboflavin, tổng hợp | – Riboflavin, synthetic | |||
| 101(ii) | – Natri Riboflavin 5′-phosphat | – Riboflavin 5′-phosphate sodium | 2936.23.00 | Phẩm màu | |
| 101(iii) | – Riboflavin từ Bacillus subtilis | – Riboflavin from Bacillus subtilis | |||
| 5. | 102 | Tartrazin | Tartrazine | 3204.19.00 | Phẩm màu |
| 6. | 104 | Quinolin yellow | Quinoline yellow | 3204.12.10 | Phẩm màu |
| 7. | 110 | Sunset yellow FCF | Sunset yellow FCF | 3204.12.90 | Phẩm màu |
| 8. | 120 | Carmin | Carmines | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 9. | 122 | Azorubin (Carmoisin) | Azorubine (Carmoisine) | 3204.17.10 | Phẩm màu |
| 10. | 123 | Amaranth | Amaranth | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 11. | 124 | Ponceau 4R (Cochineal red A) | Ponceau 4R (Cochineal red A) | 3204.19.00 | Phẩm màu |
| 12. | 127 | Erythrosin | Erythrosine | 3204.19.00 | Phẩm màu |
| 13. | 129 | Allura red AC | Allura red AC | 3204.17.10;
3204.17.90 |
Phẩm màu |
| 14. | 132 | Indigotin (Indigo cannin) | Indigotine (Indigo carmine) | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 15. | 133 | Brilliant blue FCF | Brilliant blue FCF | 3204.11.90 | Phẩm màu |
| 16. | 140 | Clorophylls | Chlorophylls | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 17. | 141(i) | Phức dong clorophyll | Chlorophyll copper complexes | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 18. | 141(ii) | Phức đồng clorophyllin (muối natri, kali của nó) | Chlorophyllins, copper complexes, sodium and potassium salts | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 19. | 143 | Fast green FCF | Fast green FCF | 3212.90.21 | Phẩm màu |
| 20. | Các Caramen, gồm: | Caramels, include: | 1702.90.40 | Phẩm màu | |
| 150a | – Caramen nhóm I (caramen nguyên chất) | – Caramel I- plain caramel | |||
| 150b | – Caramen nhóm II (caramen sulfit) | – Caramel II – sulfite caramel | |||
| 150c | – Caramen nhóm III (caramen amoni) | – Caramel III – ammonia caramel | |||
| 150d | – Caramen nhóm IV (caramen amoni sulfit) | – Caramel IV -sulfite ammonia caramel | |||
| 21. | 151 | Brilliant black (Black PN) | Brilliant black (Black PN) | 3204.11.90 | Phẩm màu |
| 22. | 153 | Carbon thực vật | Vegetable carbon | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 23. | 155 | Brown HT | Brown HT | 3204.19.00 | Phẩm màu |
| 24. | Các Beta-caroten, gồm: | Beta-Carotenes, include: | 3203.00.10
|
Phẩm màu | |
| 160a(i) | – Beta-caroten tổng hợp | – Beta-Carotenes, synthetic | |||
| 160a(ii) | – Beta – Caroten (chiết xuất từ thực vật) | – Beta-Carotenes, vegetable | |||
| 160a(iii) | – Beta-Caroten, Blakeslea trispora | – Beta-Carotenes, Blakeslea trispora | |||
| 25. | Chất chiết xuất từ amiatto, gồm: | Annatto extracts, include: | 3203.00.10 | Phẩm màu | |
| 160b(i) | Chất chiết xuất từ annatto, bixin based | Annatto extracts, bixin-based | |||
| 160b(ii) | Chất chiết xuất từ annatto, norbixin-based | Annatto extracts, norbixin-based | |||
| 26. | 160c(i) | Paprika oleoresin | Paprika oleoresin | 3301.90.90 | Phẩm màu |
| 27. | Lycopen, gồm: | Lycopene, include: | 3203.00.10 | Phẩm màu | |
| 160d(i) | – Lycopen tổng hợp | – Lycopene, synthetic | |||
| 160d(ii) | – Lycopen chiết xuất từ cà chua | – Lycopene, tomato | |||
| 160d(iii) | – Lycopen, Blakeslea trispora | – Lycopene, Blakeslea trispora | |||
| 28. | 160e | beta-apo- 8′-Carotenal | Carotenal, beta-apo-8′- | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 29. | 160f | Este etyl của acid beta-apo-8′- Carotenoic | Carotenoic acid, ethyl ester, beta-apo-8′- | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 30. | Lutein, gồm: | Lutein, include: | 3203.00.10 | Phẩm màu | |
| 161b(i) | – Lutein từ Tagetes erecta | – Lutein from Tagetes erecta | |||
| 161b(iii) | – Lutein este từ Tagetes erecta | – Lutein esters from Tagetes erecta | |||
| 31. | 161g | Canthaxanthin | Canthaxanthin | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 32. | 161h(i) | Zeaxanthin tổng hợp | Zeaxanthin, synthetic | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 33. | 162 | Beet red | Beet red | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 34. | 163(ii) | Chất chiết xuất vỏ nho | Grape skin extract | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 35. | 163(iii) | Chất chiết xuất từ quả lý chua đen | Blackcurrant extract | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 36. | 163(iv) | Màu ngô tím | Purple corn colour | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 37. | 163(v) | Màu bắp cải đỏ | Red cabbage colour | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 38. | 163(vi) | Chất chiết xuất từ cà rốt đen | Black carrot extract | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 39. | 163(vii) | Màu khoai lang tím | Purple sweet potato colour | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 40. | 163(viii) | Màu củ cải đỏ | Red radish colour | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 41. | 164 | Gardenia yellow | Gardenia yellow | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 42. | 170(i) | Calci Carbonat | Calcium carbonate | 2836.50.10 | Chất điều chỉnh độ acid, chất chống đông vón, phẩm màu, chất làm rắn chắc, chất xử lý bột, chất ổn định |
| 43. | 171 | Titan dioxyd | Titanium dioxide | 2823.00.00 | Phẩm màu |
| 44. | Oxyd sắt, gồm: | Iron oxide, include: | |||
| 172(i) | – Oxyd sắt đen | – Iron oxide, black | |||
| 172(ii) | – Oxyd sắt đỏ | – Iron oxide, red | 2821.10.00 | Phẩm màu | |
| 172(iii) | – Oxyd sắt vàng | – Iron oxide, yellow | |||
| 45. | 181 | Acid tannic (Tannin) | Tannic acid (Tannins) | 3201.90.00 | Phẩm màu, chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 46. | 200 | Acid sorbic | Sorbic acid | 2916.19.00 | Chất bảo quản |
| 47. | 201 | Natri sorbat | Sodium sorbate | 2916.19.00 | Chất bảo quản |
| 48. | 202 | Kali sorbat | Potassium sorbate | 2916.19.00 | Chất bảo quản |
| 49. | 203 | Calci sorbat | Calcium sorbate | 2916.19.00 | Chất bảo quản |
| 50. | 210 | Acid benzoic | Benzoic acid | 2916.31.00 | Chất bảo quản |
| 51. | Muối benzoate, gồm: | Salt of benzoate, include: | |||
| 211 | – Natri benzoat | – Sodium benzoate | |||
| 212 | – Kali benzoat | – Potassium benzoate | 2916.31.00 | Chất bảo quản | |
| 213 | – Calci benzoat | – Calcium benzoate | |||
| 52. | 214 | Ethyl para-hydroxybenzoat | Ethyl para-hydroxybenzoate | 2918.29.90 | Chất bảo quản |
| 53. | 218 | Methyl para-hydroxybenzoat | Methyl para-hydroxybenzoate | 2916.31.00 | Chất bảo quản |
| 54. | 220 | Sulfua dioxyd | Sulfur dioxide | 2811.29.20 | Chất bảo quản, chất chống oxi hóa, chất tẩy màu, chất xử lý bột |
| 55. | 221 | Natri sulfit | Sodium sulfite | 2832.10.00 | Chất bảo quản, chất chống oxi hóa, chất xử lý bột, chất tẩy màu |
| 56. | 222 | Natri hydro sulfit | Sodium hydrogen sulfite | 2832.10.00 | Chất bảo quản, chất chống oxi hóa |
| 57. | 223 | Natri metabisulfit | Sodium metabisulfite | 2832.10.00 | Chất bảo quản, chất chống oxi hóa, chất tẩy màu, chất xử lý bột |
| 58. | 224 | Kali metabisulfit | Potassium metabisulfite | 2832.20.00 | Chất bảo quản, chất chống oxi hóa, chất tẩy màu, chất xử lý bột |
| 59. | 225 | Kali sulfit | Potassium sulfite | 2832.20.00 | Chất bảo quản, chất chống oxi hóa |
| 60. | 231 | Ortho-phenylphenol | Ortho-phenylphenol | 2907.19.00 | Chất bảo quản |
| 61. | 232 | Natri ortho-phenylphenol | Sodium ortho-phenylphenol | 2907.19.00 | Chất bảo quản |
| 62. | 234 | Nisin | Nisin | 2941.90.00 | Chất bảo quản |
| 63. | 235 | Natamycin (Pimaricin) | Natamycin (Pimaricin) | 2941.90.00 | Chất bảo quản |
| 64. | 239 | Hexamethylen tetramin | Hexamethylene tetramine | 2933.99.90 | Chất bảo quản |
| 65. | 242 | Dimethyl dicarbonat | Dimethyl dicarbonate | 2920.90.00 | Chất bảo quản |
| 66. | 243 | Laurie argrinat ethyl este | Laurie argrinate ethyl ester | 2915.90.20 | Chất bảo quản |
| 67. | 249 | Kali nitrit | Postasium nitrite | 2834.10.00 | Chất giữ màu, chất bảo quản |
| 68. | 250 | Natri nitrit | Sodium nitrite | 2834.10.00 | Chất giữ màu, chất bảo quản |
| 69. | 251 | Natri nitrat | Sodium nitrate | 2834.29.90 | Chất giữ màu, chất bảo quản |
| 70. | 260 | Acid acetic băng | Acetic acid, glacial | 2915.21.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất bảo quản |
| 71. | 261(i) | Kali acetat | Potassium acetate | 2915.29.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất bảo quản |
| 72. | 262(i) | Natri acetat | Sodium acetate | 2915.29.10 | Chất điều chỉnh độ acid, chất bảo quản, chất tạo phức kim loại |
| 73. | 262(ii) | Natri diacetat | Sodium diacetate | 2915.29.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất bảo quản, chất tạo phức kim loại |
| 74. | 263 | Calci acetat | Calcium acetate | 2915.29.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất bảo quản, chất ổn định |
| 75. | 266 | Natri dehydroacetat | Sodium dehydroacetate | 2932.20.90 | Chất bảo quản |
| 76. | 270 | Acid lactic, L-, D- và DL- | Lactic acid, L-, D- and DL- | 2918.11.00 | Chất điều chỉnh độ acid |
| 77. | 280 | Acid propionic | Propionic acid | 2915.50.00 | Chất bảo quản |
| 78. | 281 | Natri propionat | Sodium propionate | 2915.50.00 | Chất bảo quản |
| 79. | 282 | Calci propionat | Calcium propionate | 2915.50.00 | Chất bảo quản |
| 80. | 283 | Kali propionat | Potassium propionate | 2915.50.00 | Chất bảo quản |
| 81. | 290 | Carbon dioxyd | Carbon dioxide | 2811.21.00 | Chất tạo khí carbonic, chất tạo bọt, chất khí bao gói, chất bảo quản, chất khí đẩy |
| 82. | 296 | Acid malic (DL-) | Malic acid, DL- | 2918.19.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất tạo phức kim loại |
| 83. | 297 | Acid fumaric | Fumaric acid | 2917.19.00 | Chất điều chỉnh độ acid |
| 84. | 300 | Acid ascorbic (L-) | Ascorbic acid, L- | 2936.27.00 | Chất chống oxy hóa, chất điều chỉnh độ acid, chất xử lý bột, chất tạo phức kim loại |
| 85. | 301 | Natri ascorbat | Sodium ascorbate | 2936.27.00 | Chất chống oxy hóa, chất xử lý bột |
| 86. | 302 | Calci ascorbat | Calcium ascorbate | 2918.15.90 | Chất chống oxy hóa |
| 87. | 304 | Ascorbyl palmitat | Ascorbyl palmitate | 2936.27.00 | Chất chống oxy hóa |
| 88. | 305 | Ascorbyl stearat | Ascorbyl stearate | 2936.27.00 | Chất chống oxy hóa |
| 89. | 307a | d-alpha-Tocopherol | d-alpha-Tocopherol | 2936.28.00 | Chất chống oxy hóa |
| 90. | 307b | Tocopherol concentrat (dạng hỗn hợp) | Tocopherol concentrate, mixed | 2936.28.00 | Chất chống oxy hóa |
| 91. | 307c | dl-alpha-Tocopherol | dl-alpha-Tocopherol | 2936.28.00 | Chất chống oxy hóa |
| 92. | 310 | Propyl gallat | Propyl gallate | 2918.29.90 | Chất chống oxy hóa |
| 93. | 314 | Nhựa guaiac | Guaiac resin | 1301.90.90 | Chất chống oxy hóa |
| 94. | 315 | Acid erythorbic (acid isoascorbic) | Erythorbic acid (Isoascorbic Acid) | 2936.27.00 | Chất chống oxy hóa |
| 95. | 316 | Natri erythorbat (natri isoascorbat) | Sodium erythorbate (Sodium isoascorbate) | 2936.27.00 | Chất chống oxy hóa |
| 96. | 319 | Tertiary butylhydroquinon (TBHQ) | Tertiary butylhydroquinone (TBHQ) | 2907.29.90 | Chất chống oxy hóa |
| 97. | 320 | Butyl hydroxyanisol (BHA) | Butylated hydroxyanisole (BHA) | 2909.50.00 | Chất chống oxy hóa |
| 98. | 321 | Butyl hydroxytoluen (BHT) | Butylated hydroxytoluene (BHT) | 2907.19.00 | Chất chống oxy hóa |
| 99. | 322(i) | Lecithin | Lecithin | 2923.20.11 (nếu từ thực vật) hoặc 2923.20.19 (nếu không phải từ thực vật) | Chất chống oxy hóa, chất nhũ hóa, chất xử lý bột |
| 100. | 325 | Natri lactat | Sodium lactate | 2918.11.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất chống oxy hóa, chất độn, chất nhũ hóa, chất làm ẩm, chất làm dày |
| 101. | 326 | Kali lactat | Potassium lactate | 2918.11.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất chống oxy hóa, chất nhũ hóa, chất làm ẩm |
| 102. | 327 | Calci lactat | Calcium lactate | 2918.11.00 | Chất điều chỉnh độ acid, muối nhũ hóa, chất xử lý bột, chất làm rắn chắc, chất làm dày |
| 103. | 329 | Magnesi lactat, DL- | Magnesium lactate, DL- | 2918.11.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất xử lý bột |
| 104. | 330 | Acid citric | Citric acid | 2918.14.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất chống oxy hóa, chất tạo phức kim loại, chất giữ màu |
| 105. | 331(i) | Natri dihydro citrat | Sodium dihydrogen citrate | 2918.15.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, muối nhũ hóa, chất tạo phức kim loại, chất ổn định |
| 106. | 331(ii) | Dinatri monohydro citrat | Disodium monohydrogen citrate | 2918.15.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, muối nhũ hóa, chất tạo phức kim loại, chất ổn định |
| 107. | 331(iii) | Trinatri citrat | Trisodium citrate | 2918.15.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, muối nhũ hóa, chất tạo phức kim loại, chất ổn định |
| 108. | 332(i) | Kali dihydro citrat | Potassium dihydrogen citrate | 2918.15.90 | Chất ổn định, chất điều chỉnh độ acid, muối nhũ hóa, chất tạo phức kim loại |
| 109. | 332(ii) | Trikali citrat | Tripotassium citrate | 2918.15.90 | Chất ổn định, chất điều chỉnh độ acid, muối nhũ hóa, chất tạo phức kim loại, chất chống oxy hóa |
| 110. | 333(iii) | Tricalci citrat | Tricalcium citrate | 2918.15.10 | Chất điều chỉnh độ acid, muối nhũ hóa, chất làm rắn chắc, chất tạo phức kim loại, chất ổn định, chất chống oxy hóa |
| 111. | 334 | Acid tartaric, L(+)- | L(+)-Tartaric acid | 2918.12.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất tạo phức kim loại, chất chống oxi hóa, chất điều vị |
| 112. | 335(ii) | Natri L(+)-tartrat | Sodium L(+)-tartrate | 2918.13.00 | Chất điều chỉnh độ acid, muối nhũ hóa, chất tạo phức kim loại, chất ổn định |
| 113. | 337 | Kali natri L(+)-tartrat | Potassium sodium L(+)-tartrate | 2918.13.00 | Chất điều chỉnh độ acid, muối nhũ hóa, chất tạo phức kim loại, chất ổn định |
| 114. | 338 | Acid phosphoric | Phosphoric acid | 2809.20.39 | Chất điều chỉnh độ acid, chất chống oxy hóa, chất tạo phức kim loại |
| 115. | 339(i) | Natri dihydro phosphat | Sodium dihydrogen phosphate | 2835.22.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, muối nhũ hóa, chất làm ẩm, chất tạo xốp, chất tạo phức kim loại, chất ổn định, chất làm dày |
| 116. | 339(ii) | Dinatri hydro phosphat | Disodium hydrogen phosphate | 2835.22.00 | Chất ổn định, chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, muối nhũ hóa, chất làm ẩm, chất tạo phức kim loại, chất làm dày |
| 117. | 339(iii) | Trinatri phosphat | Trisodium phosphate | 2835.29.10 | Chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, chất làm ẩm, chất bảo quản, chất ổn định, chất tạo phức kim loại, chất làm dày |
| 118. | 340(i) | Kali dihydro phosphat | Potassium dihydrogen phosphate | 2835.24.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, chất làm ẩm, chất ổn định, chất tạo phức kim loại, chất làm dày |
| 119. | 340(ii) | Dikali hydro phosphat | Dipotassium hydrogen phosphate | 2835.24.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, chất làm ẩm, chất ổn định, chất tạo phức kim loại, chất làm dày |
| 120. | 340(iii) | Trikali phosphat | Tripotassium phosphate | 2835.29.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, chất làm ẩm, chất ổn định, chất tạo phức kim loại, chất làm dày |
| 121. | 341(1) | Calci dihydro phosphat | Calcium dihydrogen phosphate | 2835.26.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất chống đông vón, muối nhũ hóa, chất làm rắn chắc, chất xử lý bột, chất làm ẩm, chất tạo xốp, chất tạo phức kim loại, chất ổn định, chất làm dày |
| 122. | 341(ii) | Calci hydro phosphat | Calcium hydrogen phosphate | 2835.25.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất chống đông vón, muối nhũ hóa, chất làm rắn chắc, chất xử lý bột, chất làm ẩm, chất tạo xốp, chất ổn định, chất làm dày |
| 123. | 341(iii) | Tricalci phosphat | Tricalcium phosphate | 2835.26.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất chống đông vón, chất nhũ hóa, muối nhũ hóa, chất làm rắn chắc, chất xử lý bột, chất làm ẩm, chất tạo xốp, chất ổn định, chất làm dày |
| 124. | 342(1) | Amoni dihydro phosphat | Ammonium dihydrogen phosphate | 2835.29.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất xử lý bột, chất ổn định, chất làm dày, chất tạo xốp |
| 125. | 342(ii) | Diamoni hydro phosphat | Diammonium hydrogen phosphate | 2835.29.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất xử lý bột, chất tạo xốp, chất ổn định, chất làm dày |
| 126. | 343(i) | Magnesi dihydro phosphat | Magnesium dihydrogen phosphate | 2835.29.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất chống đông vón, muối nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 127. | 343(ii) | Magnesi hydro phosphat | Magnesium hydrogen phosphate | 2835.29.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất chống đông vón, muối nhũ hóa, chất tạo xốp, chất ổn định, chất làm dày |
| 128. | 343(iii) | Trimagnesi phosphat | Trimagnesium phosphate | 2835.29.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất chống đông vón, chất ổn định, chất làm dày |
| 129. | 350(i) | Natri hyro DL-malat | Sodium hyrogen DL-malate | 2918.19.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất làm ẩm |
| 130. | 350(ii) | Natri DL-malat | Sodium DL-malate | 2918.19.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất làm ẩm |
| 131. | 352(ii) | Calci malat, D, L- | Calcium malate, D, L- | 2918.99.00 | Chất điều chỉnh độ acid |
| 132. | 353 | Acid metatartaric | Metatartaric acid | 2918.13.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 133. | 355 | Acid adipic | Adipic acid | 2917.12.90 | Chất điều chỉnh độ acid |
| 134. | 363 | Acid succinic | Succinic acid | 2917.19.00 | Chất điều chỉnh độ acid |
| 135. | 364(ii) | Dinatri succinat | Disodium succinate | 2917.19.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất điều vị |
| 136. | 365 | Natri fumarat (các muối) | Sodium fumarates | 2917.19.00 | Chất điều chỉnh độ acid |
| 137. | 380 | Triamoni citrat | Triammonium citrate | 2918.15.90 | Chất điều chỉnh độ acid |
| 138. | 381 | Sắt amoni citrat | Ferric ammonium citrate | 2918.15.90 | Chất chống đông vón |
| 139. | 384 | Isopropyl citrate (các muối) | Isopropyl citrates | 2918.15.90 | Chất tạo phức kim loại, chất chống oxi hóa, chất bảo quản |
| 140. | 385 | Calci dinatri etylendiamintetraacetat | Calcium disodium ethylenediaminetetraacetate | 2921.21.00 | Chất tạo phức kim loại, chất chống oxi hóa, chất giữ màu, chất bảo quản |
| 141. | 386 | Dinatri ethylendiamintetraacetat (EDTA) | Disodium ethylenediaminetetraacetate | 2922.49.00 | Chất tạo phức kim loại, chất chống oxi hóa, chất giữ màu, chất bảo quản, chất ổn định |
| 142. | 388 | Acid thiodipropionic | Thiodipropionic acid | 2915.90.90 | Chất chống oxy hóa |
| 143. | 389 | Dilauryl thiodipropionat | Dilauryl thiodipropionate | 2930.90.90 | Chất chống oxy hóa |
| 144. | 392 | Chiết xuất hương thảo | Rosemary extract | 1302.19.90 | Chất chống oxy hóa |
| 145. | 400 | Acid alginic | Alginic acid | 3913.10.00 | Chất làm dày, chất độn, chất mang, chất nhũ hóa, chất tạo bọt, chất tạo gel, chất làm bóng, chất làm ẩm, chất tạo phức kim loại, chất ổn định |
| 146. | 401 | Natri alginat | Sodium alginate | 3913.10.00 | Chất độn, chất mang, chất nhũ hóa, chất tạo bọt, chất tạo gel, chất làm bóng, chất làm ẩm, chất tạo phức kim loại, chất ổn định, chất làm dày |
| 147. | 402 | Kali alginat | Potassium alginate | 3913.10.00 | Chất độn, chất mang, chất nhũ hóa, chất tạo bọt, chất tạo gel, chất làm bóng, chất làm ẩm, chất tạo phức kim loại, chất ổn định, chất làm dày |
| 148. | 403 | Amoni alginat | Ammonium alginate | 3913.10.00 | Chất độn, chất mang, chất nhũ hóa, chất tạo bọt, chất tạo gel, chất làm bóng, chất làm ẩm, chất tạo phức kim loại, chất ổn định, chất làm dày |
| 149. | 404 | Calci alginat | Calcium alginate | 3913.10.00 | Chất làm dày, chất chống tạo bọt, chất độn, chất mang, chất tạo gel, chất làm bóng, chất làm ẩm, chất tạo phức kim loại, chất ổn định |
| 150. | 405 | Propylen glycol alginat | Propylene glycol alginate | 3913.10.00 | Chất độn, chất mang, chất nhũ hóa, chất tạo bọt, chất tạo gel, chất làm dày, chất ổn định |
| 151. | 406 | Thạch Aga | Agar | 1302.31.00 | Chất làm dày, chất độn, chất mang, chất nhũ hóa, chất tạo gel, chất làm bóng, chất làm ẩm, chất ổn định |
| 152. | 407 | Carrageenan | Carrageenan | 1302.39.11;
1302.39.12; 1302.39.13; 1302.39.19 |
Chất làm dày, chất độn, chất mang, chất nhũ hóa, chất tạo gel, chất làm bóng, chất làm ẩm, chất ổn định |
| 153. | 407a | Rong biển eucheuma đã qua chế biến | Processed eucheuma seaweed (PES) | 1302.39.90 | Chất độn, chất mang, chất nhũ hóa, chất tạo gel, chất làm bóng, chất làm ẩm, chất ổn định, chất làm dày |
| 154. | 410 | Gôm đậu carob | Carob bean gum | 1302.39.90 | Chất làm dày, chất nhũ hóa, chất ổn định |
| 155. | 412 | Gôm gua | Guar gum | 1302.32.00 | Chất làm dày, chất nhũ hóa, chất ổn định |
| 156. | 413 | Gôm tragacanth | Tragacanth gum | 1301.90.90 | Chất làm dày, chất nhũ hóa, chất ổn định |
| 157. | 414 | Gôm arabic | Gum arabic (Acacia gum) | 1301.20.00 | Chất làm dày, chất độn, chất nhũ hóa, chất mang, chất làm bóng, chất ổn định |
| 158. | 415 | Gôm xanthan | Xanthan gum | 3913.90.90 | Chất làm dày, chất nhũ hóa, chất tạo bọt, chất ổn định |
| 159. | 416 | Gôm karaya | Karaya gum | 1301.90.90 | Chất làm dày, chất nhũ hóa, chất ổn định |
| 160. | 417 | Gôm tara | Tara gum | 1302.39.90 | Chất làm dày, chất tạo gel, chất ổn định |
| 161. | 418 | Gôm gellan | Gellan gum | 3913.90.90 | Chất làm dày, chất tạo gel, chất ổn định |
| 162. | 420(i) | Sorbitol | Sorbitol | 2905.44.00 | Chất tạo ngọt, chất độn, chất làm ẩm, chất tạo phức kim loại, chất ổn định, chất làm dày |
| 163. | 420(ii) | Siro sorbitol | Sorbitol syrup | 3824.60.00 | Chất tạo ngọt, chất độn, chất làm ẩm, chất tạo phức kim loại, chất ổn định, chất làm dày |
| 164. | 421 | Manitol | Mannitol | 2905.43.00 | Chất chống đông vón, chất độn, chất làm ẩm, chất ổn định, chất tạo ngọt, chất làm dày |
| 165. | 422 | Glycerol | Glycerol | 2905.45.00 | Chất làm dày, chất làm ẩm |
| 166. | 423 | Gôm arabic biến tính bằng acid octenyl succinic (OSA) | Octenyl succinic acid (OSA) modified gum arabic | 1301.20.00 | Chất nhũ hóa |
| 167. | 424 | Curdlan | Curdlan | 3913.90.90 | Chất làm rắn chắc, chất tạo gel, chất ổn định, chất làm dày |
| 168. | 425 | Bột konjac | Konjac flour | 1302.39.90 | Chất mang, chất nhũ hóa, chất tạo gel, chất làm bóng, chất làm ẩm, chất ổn định, chất làm dày |
| 169. | 427 | Gôm cassia | Cassia gum | 1302.39.90 | Chất nhũ hóa, chất tạo gel, chất ổn định, chất làm dày |
| 170. | 430 | Polyoxyethylen (8) stearat | Polyoxyethylene (8) stearate | 3907.29.90 | Chất nhũ hóa |
| 171. | 431 | Polyoxyethylen (40) stearat | Polyoxyethylene (40) stearate | 3402.42.90 | Chất nhũ hóa |
| 172. | 432 | Polyoxyethylen (20) sorbitan monolaurat | Polyoxyethylene (20) sorbitan monolaurate | 3402.42.90 | Chất nhũ hóa, chất ổn định |
| 173. | 433 | Polyoxyethylen (20) sorbitan monooleat | Polyoxyethylene (20) sorbitan monooleate | 3402.42.90 | Chất nhũ hóa, chất ổn định |
| 174. | 434 | Polyoxyethylen (20) sorbitan monopalmitat | Polyoxyethylene (20) sorbitan monopalmitate | 3402.42.90 | Chất nhũ hóa |
| 175. | 435 | Polyoxyethylen (20) sorbitan monostearat | Polyoxyethylene (20) sorbitan monostearate | 3402.42.90 | Chất nhũ hóa, chất ổn định |
| 176. | 436 | Polyoxyethylen (20) sorbitan tristearat | Polyoxyethylene (20) sorbitan tri stearate | 3402.42.90 | Chất nhũ hóa, chất ổn định |
| 177. | 440 | Pectin | Pectins | 1302.20.00 | Chất nhũ hóa, chất tạo gel, chất làm bóng, chất ổn định, chất làm dày |
| 178. | 442 | Các muối amoni của acid phosphatidic | Ammonium salts of phosphatidic acid | 2835.29.90 | Chất nhũ hóa |
| 179. | 444 | Sucrose acetat isobutyrat | Sucrose acetate isobutyrate | 2940.00.00 | Chất nhũ hóa, chất ổn định |
| 180. | 445(iii) | Glycerol ester của nhựa cây | Glycerol ester of wood rosin | 3806.30.10; 3806.30.90; 3806.90.10; 3806.90.90 | Chất nhũ hóa, chất ổn định |
| 181. | 450(i) | Dinatri diphosphat | Disodium diphosphate | 2835.22.00 | Chất nhũ hóa, chất điều chỉnh độ acid, muối nhũ hóa, chất làm ẩm, chất tạo xốp, chất tạo phức kim loại, chất ổn định, chất làm dày |
| 182. | 450(ii) | Trinatri diphosphat | Trisodium diphosphate | 2835.29.10 | Chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, muối nhũ hóa, chất tạo xốp, chất làm ẩm, chất tạo phức kim loại, chất ổn định, chất làm dày |
| 183. | 450(iii) | Tetranatri diphosphat | Tetrasodium diphosphate | 2835.39.10 | Chất tạo phức kim loại, chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, muối nhũ hóa, chất ổn định, chất làm ẩm, chất tạo xốp, chất làm dày |
| 184. | 450(v) | Tetrakali diphosphat | Tetrapotassium diphosphate | 2835.39.90 | Chất tạo phức kim loại, chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, muối nhũ hóa, chất ổn định, chất làm ẩm, chất tạo xốp, chất làm dày |
| 185. | 450(vi) | Dicalci diphosphat | Dicalcium diphosphate | 2835.26.00 | Chất tạo phức kim loại, chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, muối nhũ hóa, chất làm rắn chắc, chất tạo xốp, chất ổn định, chất làm dày |
| 186. | 450(vii) | Calci dihydro diphosphat | Calcium dihydrogen diphosphate | 2835.26.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, muối nhũ hóa, chất làm ẩm, chất tạo xốp, chất tạo phức kim loại, chất ổn định |
| 187. | 450(ix) | Magnesi dihydro diphosphat | Magnesium dihydrogen diphosphate | 2835.29.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất tạo xốp, chất ổn định |
| 188. | 451(i) | Pentanatri triphosphat | Pentasodium triphosphate | 2835.39.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, muối nhũ hóa, chất làm ẩm, chất tạo phức kim loại, chất ổn định, chất làm dày |
| 189. | 451(ii) | Pentakali triphosphat | Pentapotassium triphosphate | 2835.39.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, muối nhũ hóa, chất làm ẩm, chất tạo phức kim loại, chất ổn định, chất làm dày |
| 190. | 452(i) | Natri polyphosphat | Sodium polyphosphate | 2835.39.90 | Chất tạo phức kim loại, chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, muối nhũ hóa, chất làm ẩm, chất tạo xốp, chất ổn định, chất làm dày |
| 191. | 452(ii) | Kali polyphosphat | Potassium polyphosphate | 2835.39.90 | Chất tạo phức kim loại, chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, muối nhũ hóa, chất làm ẩm, chất tạo xốp, chất ổn định, chất làm dày |
| 192. | 452(iii) | Natri calci polyphosphat | Sodium calcium polyphosphate | 2835.39.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất tạo phức kim loại, chất nhũ hóa, chất làm ẩm, chất tạo xốp, chất ổn định |
| 193. | 452(iv) | Calci polyphosphat | Calcium polyphosphate | 2835.39.90 | Chất tạo phức kim loại, chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, muối nhũ hóa, chất làm ẩm, chất tạo xốp, chất ổn định, chất làm dày |
| 194. | 452(v) | Amoni polyphosphat | Ammonium polyphosphate | 2835.39.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, muối nhũ hóa, chất tạo phức kim loại, chất làm ẩm, chất ổn định, chất làm dày |
| 195. | 455 | Mannoprotein của nấm men | Yeast mannoproteins | 2102.20.90 | Chất ổn định |
| 196. | 457 | alpha-Cyclodextrin | Cyclodextrin, alpha- | 3505.10.10 | Chất làm dày, chất ổn định |
| 197. | 458 | gamma-Cyclodextrin | Cyclodextrin, gamma- | 2940.00.00 | Chất làm dày, chất ổn định |
| 198. | 459 | beta-Cyclodextrin | Cyclodextrin, beta- | 3505.10.90 | Chất mang, chất ổn định, chất làm dày |
| 199. | 460(i) | Cellulose vi tinh thể (Cellulose gel) | Microcrystalline cellulose (Cellulose gel) | 3912.90.20; 3912.90.90 | Chất độn, chất chống đông vón, chất mang, chất làm bóng, chất nhũ hóa, chất tạo bọt, chất ổn định, chất làm dày |
| 200. | 460(ii) | Bột cellulose | Powdered cellulose | 3912.90.90 | Chất độn, chất chống đông vón, chất nhũ hóa, chất làm bóng, chất làm ẩm, chất ổn định, chất làm dày |
| 201. | 461 | Methyl cellulose | Methyl cellulose | 3912.39.00 | Chất độn, chất làm bóng, chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 202. | 462 | Ethyl cellulose | Ethyl cellulose | 3912.39.00 | Chất làm dày, chất độn, chất mang, chất làm bóng |
| 203. | 463 | Hydroxypropyl cellulose | Hydroxypropyl cellulose | 3912.39.00 | Chất làm dày, chất ổn định, chất nhũ hóa, chất tạo bọt, chất làm bóng |
| 204. | 464 | Hydroxypropyl methyl cellulose | Hydroxypropyl methyl cellulose | 3912.39.00 | Chất nhũ hóa, chất làm bóng, chất ổn định, chất làm dày, chất độn |
| 205. | 465 | Methyl ethyl cellulose | Methyl ethyl cellulose | 3912.39.00 | Chất nhũ hóa, chất tạo bọt, chất ổn định, chất làm dày |
| 206. | 466 | Natri carboxymethyl cellulose (Gôm cellulose) | Sodium carboxymethyl cellulose (Cellulose gum) | 3912.31.00 | Chất làm dày, chất độn, chất nhũ hóa, chất làm bóng, chất ổn định, chất làm ẩm, chất làm rắn chắc, chất tạo gel |
| 207. | 467 | Ethyl hydroxyethyl cellulose | Ethyl hydroxyethyl cellulose | 3912.39.00 | Chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 208. | 468 | Cross-linked natri carboxymethyl cellulose | Cross-linked sodium carboxymethyl cellulose | 3912.31.00 | Chất ổn định, chất làm dày |
| 209. | 469 | Natri carboxymethyl cellulose, thủy phân bang enzyme (Gôm cellulose, thủy phân bằng enzym) | Sodium carboxymethyl cellulose, enzymatically hydrolysed (Cellulose gum, enzymatically hydrolysed) | 3912.31.00 | Chất ổn định, chất làm dày |
| 210. | 470(i) | Muối của acid myristic, palmitic và stearic (NH4, Ca, K và Na) | Salts of myristic, palmitic and stearic acids with ammonia, calcium, potassium and sodium | 2915.70.10; 2915.70.30; 2915.90.20 | Chất chống đông vón, chất nhũ hóa, chất ổn định |
| 211. | 470(ii) | Muối của acid oleic (Ca, Na và K) | Salts of oleic acid with calcium, potassium and sodium | 2916.15.00 | Chất chống đông vón, chất nhũ hóa, chất ổn định |
| 212. | 470(iii) | Magnesi sterat | Magnesium stearate | 2915.70.30 | Chất chống đông vón, chất nhũ hóa, chất làm dày |
| 213. | 471 | Mono và diglycerid của các acid béo | Mono- and Di-glycerides of fatty acids | 1520.00.90 | Chất nhũ hóa, chất chống tạo bọt, chất làm bóng, chất ổn định |
| 214. | 472a | Este của glycerol với acid acetic và acid béo | Acetic and fatty acid esters of glycerol | 3824.99.99 | Chất nhũ hóa, chất tạo phức kim loại, chất ổn định |
| 215. | 472b | Este của glycerol với acid lactic và acid béo | Lactic and fatty acid esters of glycerol | 2916.39.90 | Chất nhũ hóa, chất tạo phức kim loại, chất ổn định |
| 216. | 472c | Este của glycerol với acid citric và acid béo | Citric and fatty acid esters of glycerol | 2916.39.90 | Chất nhũ hóa, chất chống oxy hóa, chất xử lý bột, chất tạo phức kim loại, chất ổn định |
| 217. | 472e | Este của glycerol với acid diacetyl tartaric và acid béo | Diacetyltartaric and fatty acid esters of glycerol | 2916.39.90 | Chất nhũ hóa, chất tạo phức kim loại, chất ổn định |
| 218. | 473 | Este của sucrose với các acid béo | Sucrose esters of fatty acids | 2916.39.90 | Chất nhũ hóa, chất tạo bọt, chất làm bóng, chất ổn định |
| 219. | 473a | Oligoeste typ 1 và typ 2 của sucrose | Sucrose oligoesters type I and type II | 2915.90.90 | Chất nhũ hóa, chất làm bóng, chất ổn định |
| 220. | 474 | Sucroglycerid | Sucroglycerides | 3824.99.70 | Chất nhũ hóa |
| 221. | 475 | Este của polyglycerol với các acid béo | Polyglycerol esters of fatty acids | 2916.39.90 | Chất nhũ hóa, chất ổn định |
| 222. | 476 | Este của polyglycerol với acid ricinoleic | Polyglycerol esters of interesterified ricinoleic acid | 2916.39.90 | Chất nhũ hóa |
| 223. | 477 | Este của propylen glycol với acid béo | Propylene glycol esters of fatty acids | 2916.39.90 | Chất nhũ hóa |
| 224. | 479 | Dầu đậu nành oxy hóa nhiệt tương tác với mono và diglycerid của các acid béo | Thermally oxidized soya bean oil interacted with mono- and diglycerides of fatty acids | 1518.00.14 | Chất nhũ hóa |
| 225. | 480 | Dioctyl natri sulfosuccinat | Dioctyl sodium sulfosuccinate | 2917.19.00 | Chất nhũ hóa, chất làm ẩm |
| 226. | 481(i) | Natri stearoyl lactylat | Sodium stearoyl lactylate | 2915.70.30 | Chất nhũ hóa, chất xử lý bột, chất tạo bọt, chất ổn định |
| 227. | 482(i) | Calci stearoyl lactylat | Calcium stearoyl lactylate | 2918.11.00 | Chất nhũ hóa, chất xử lý bột, chất tạo bọt, chất ổn định |
| 228. | 484 | Stearyl citrat | Stearyl citrate | 2918.15.90 | Chất nhũ hóa, chất chống oxi hóa, chất tạo phức kim loại |
| 229. | 491 | Sorbitan monostearat | Sorbitan monostearate | 2905.44.00 | Chất nhũ hóa, chất ổn định |
| 230. | 492 | Sorbitan tristearat | Sorbitan tristearate | 2905.44.00 | Chất nhũ hóa, chất ổn định |
| 231. | 493 | Sorbitan monolaurat | Sorbitan monolaurate | 2905.44.00 | Chất nhũ hóa, chất ổn định |
| 232. | 494 | Sorbitan monooleat | Sorbitan monooleate | 2905.44.00 | Chất nhũ hóa, chất ổn định |
| 233. | 495 | Sorbitan monopalmitat | Sorbitan monopalmitate | 2905.44.00 | Chất nhũ hóa |
| 234. | 500(i) | Natri carbonat | Sodium carbonate | 2836.20.00 | Chất tạo xốp, chất điều chỉnh độ acid, chất chống đông vón, muối nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 235. | 500(ii) | Natri hydro carbonat | Sodium hydrogen carbonate | 2836.30.00 | Chất ổn định, chất điều chỉnh độ acid, chất chống đông vón, chất tạo xốp, chất làm dày |
| 236. | 500(iii) | Natri sesquicarbonat | Sodium sesquicarbonate | 2836.99.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất chống đông vón, chất tạo xốp |
| 237. | 501(i) | Kali carbonat | Potassium carbonate | 2836.40.00 | Chất ổn định, chất điều chỉnh độ acid |
| 238. | 501(ii) | Kali hydro carbonat | Potassium hydrogen carbonate | 2836.99.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất tạo xốp, chất ổn định |
| 239. | 503(i) | Amoni carbonat | Ammonium carbonate | 2836.99.10 | Chất tạo xốp, chất điều chỉnh độ acid |
| 240. | 503(ii) | Amoni hydro carbonat | Ammonium hydrogen carbonate | 2836.99.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất tạo xốp |
| 241. | 504(i) | Magnesi carbonat | Magnesium carbonate | 2519.10.00; 2836.99.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất chống đông vón, chất giữ màu |
| 242. | 504(ii) | Magnesi hydroxyd carbonat | Magnesium hydroxide carbonate | 2836.99.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất chống đông vón, chất mang, chất giữ màu |
| 243. | 507 | Acid hydrocloric | Hydrochloric acid | 2806.10.00 | Chất điều chỉnh độ acid |
| 244. | 508 | Kali clorid | Potassium chloride | 2827.39.90 | Chất ổn định, chất điều vị, chất làm rắn chắc, chất làm dày |
| 245. | 509 | Calci clorid | Calcium chloride | 2827.20.10; 2827.20.90 | Chất làm rắn chắc, chất ổn định, chất làm dày |
| 246. | 510 | Amoni clorid | Ammonium chloride | 2827.10.00 | Chất xử lý bột |
| 247. | 511 | Magnesi clorid | Magnesium chloride | 2827.31.00 | Chất giữ màu, chất ổn định, chất làm rắn chắc |
| 248. | 512 | Thiếc clorid | Stannous chloride | 2827.39.90 | Chất chống oxy hóa, chất giữ màu |
| 249. | 514(i) | Natri sulfat | Sodium sulfate | 2833.19.00 | Chất điều chỉnh độ acid |
| 250. | 514(ii) | Natri hydro sulfat | Sodium hydrogen sulfate | 2833.19.00 | Chất điều chỉnh độ acid |
| 251. | 515(i) | Kali sulfat | Potassium sulfate | 2833.29.90 | Chất điều chỉnh độ acid |
| 252. | 515(ii) | Kali hydro sulfat | Potassium hydrogen sulfate | 2833.29.90 | Chất điều chỉnh độ acid |
| 253. | 516 | Calci sulfat | Calcium sulfate | 2833.29.90 | Chất làm rắn chắc, chất điều chỉnh độ acid, chất xử lý bột, chất tạo phức kim loại, chất ổn định |
| 254. | 518 | Magnesi sulfat | Magnesium sulfate | 2833.21.00 | Chất làm rắn chắc, chất điều vị |
| 255. | 523 | Nhôm amoni sulfat | Aluminium ammonium sulfate | 2833.22.10; 2833.22.90 | Chất làm rắn chắc, chất điều chỉnh độ acid, chất giữ màu, chất tạo xốp, chất ổn định |
| 256. | 524 | Natri hydroxyd | Sodium hydroxide | 2815.11.00; 2815.12.00 | Chất điều chỉnh độ acid |
| 257. | 525 | Kali hydroxyd | Potassium hydroxide | 2815.20.00 | Chất điều chỉnh độ acid |
| 258. | 526 | Calci hydroxyd | Calcium hydroxide | 2825.90.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất làm rắn chắc |
| 259. | 527 | Amoni hydroxyd | Ammonium hydroxide | 2814.20.00 | Chất điều chỉnh độ acid |
| 260. | 528 | Magnesi hydroxyd | Magnesium hydroxide | 2816.10.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất giữ màu |
| 261. | 529 | Oxyd calci | Calcium oxide | 2522.10.00; 2825.90.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất xử lý bột |
| 262. | 530 | Oxyd magnesi | Magnesium oxide | 2519.90.10; 2519.90.90 | Chất chống đông vón, chất điều chỉnh độ acid |
| 263. | 535 | Natri ferrocyanid | Sodium ferrocyanide | 2837.20.00 | Chất chống đông vón |
| 264. | 536 | Kali ferrocyanid | Potassium ferrocyanide | 2837.20.00 | Chất chống đông vón |
| 265. | 538 | Calci ferrocyanid | Calcium ferrocyanide | 2837.20.00 | Chất chống đông vón |
| 266. | 539 | Natri thiosulfat | Sodium thiosulfate | 2832.30.00 | Chất chống oxi hóa, chất tạo phức kim loại |
| 267. | 541(i) | Natri nhôm phosphat, dạng acid | Sodium aluminium phosphate, acidic | 2835.29.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, muối nhũ hóa, chất tạo xốp, chất ổn định, chất làm dày |
| 268. | 541(ii) | Natri nhôm phosphat, dạng bazo | Sodium aluminium phosphate, basic | 2835.29.90 | Chất điều chỉnh độ acid, chất nhũ hóa, muối nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 269. | 542 | Bone phosphat | Bone phosphate | 2823.26.00 | Chất chống đông vón, chất nhũ hóa, chất làm ẩm |
| 270. | 551 | Dioxyd silic vô định hình | Silicon dioxide, amorphous | 2811.22.10;
2811.22.90 |
Chất chống đông vón, chất chống tạo bọt, chất mang |
| 271. | 552 | Calci silicat | Calcium silicate | 2842.10.00 | Chất chống đông vón |
| 272. | 553(i) | Magnesi silicat tổng hợp | Magnesium silicate, synthetic | 2839.90.00 | Chất chống đông vón |
| 273. | 553(iii) | Bột talc | Talc | 2526.20.10 | Chất chống đông vón, chất làm bóng, chất làm dày |
| 274. | 554 | Natri nhôm silicat | Sodium aluminium silicate | 2842.10.00 | Chất chống đông vón |
| 275. | 575 | Glucono delta-lacton | Glucono delta-lactone | 2940.00.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất tạo xốp, chất tạo phức kim loại |
| 276. | 576 | Natri gluconat | Sodium gluconate | 2918.16.00 | Chất tạo phức kim loại, chất làm dày, chất ổn định |
| 277. | 577 | Kali gluconat | Potassium gluconate | 2918.16.00 | Chất tạo phức kim loại, chất điều chỉnh độ acid |
| 278. | 578 | Calci gluconat | Calcium gluconate | 2918.16.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất làm rắn chắc, chất tạo phức kim loại |
| 279. | 579 | Sắt (II) gluconat | Ferrous gluconate | 2918.16.00 | Chất giữ màu |
| 280. | 580 | Magnesi gluconat | Magnesium gluconate | 2918.16.00 | Chất điều chỉnh độ acid, chất làm rắn chắc, chất điều vị |
| 281. | 585 | Sắt (II) lactat | Ferrous lactate | 2918.11.00 | Chất giữ màu |
| 282. | 586 | 4-hexylresorcinol | Hexylresorcinol, 4- | 2907.29.90 | Chất chống oxi hóa, chất giữ màu |
| 283. | 620 | Acid glutamic (L(+)-) | Glutamic acid, L(+)- | 2922.42.10 | Chất điều vị |
| 284. | 621 | Mononatri L-glutamat | Monosodium L-glutamate | 2922.42.20 | Chất điều vị |
| 285. | 622 | Monokali L-glutamat | Monopotassium L-glutamate | 2922.42.90 | Chất điều vị |
| 286. | 623 | Calci di-L-glutamat | Calcium di-L-glutamate | 2922.42.90 | Chất điều vị |
| 287. | 624 | Monoamoni glutamat | Monoammonium glutamate | 2922.42.20 | Chất điều vị |
| 288. | 625 | Magnesi di-L-glutamat | Magnesium di-L-glutamate | 2922.42.20 | Chất điều vị |
| 289. | 626 | Acid guanylic, 5′- | Guanylic acid, 5′- | 2934.99.10 | Chất điều vị |
| 290. | 627 | Dinatri 5′-guanylat | Disodium 5′-guanylate | 2922.42.20 | Chất điều vị |
| 291. | 628 | Dikali 5′-guanylat | Dipotassium 5′-guanylate | 2934.99.90 | Chất điều vị |
| 292. | 629 | Calci 5′-guanylat | Calcium 5′-guanylate | 2934.99.10 | Chất điều vị |
| 293. | 630 | Acid inosinic, 5′- | Inosinic acid, 5′- | 2934.99.90 | Chất điều vị |
| 294. | 631 | Dinatri 5′-inosinat | Disodium 5′-inosinate | 2922.49.00 | Chất điều vị |
| 295. | 632 | Kali 5′-inosinat | Potassium 5′-inosinate | 2934.99.90 | Chất điều vị |
| 296. | 633 | Calci 5′-inosinat | Calcium 5′-inosinate | 2934.99.10 | Chất điều vị |
| 297. | 634 | Calci 5′-ribonucleotid | Calcium 5′-ribonucleotides | 2934.99.10 | Chất điều vị |
| 298. | 635 | Dinatri 5′-ribonucleotid | Disodium 5′-ribonucleotides | 2934.99.90 | Chất điều vị |
| 299. | 636 | Maltol | Maltol | 2932.99.00 | Chất điều vị |
| 300. | 637 | Ethyl maltol | Ethyl maltol | 2932.99.00 | Chất điều vị |
| 301. | 639 | DL-Alanin | Alanine, DL- | 2922.49.00 | Chất điều vị |
| 302. | 640 | Glycin | Glycine | 2922.49.00 | Chất điều vị |
| 303. | 900a | Polydimethylsiloxan | Polydimethylsiloxane | 3910.00.90 | Chất chống đông vón, chất chống tạo bọt, chất nhũ hóa |
| 304. | 901 | Sáp ong | Beeswax | 1521.90.10 | Chất làm bóng, chất mang, chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 305. | 902 | Sáp candelilla | Candelilla wax | 1521.10.00 | Chất làm bóng, chất mang, chất nhũ hóa, chất làm dày |
| 306. | 903 | Sáp carnauba | Carnauba wax | 1521.10.00 | Chất độn, chất điều chỉnh độ acid, chất chống đông vón, chất mang, chất làm bóng |
| 307. | 904 | Shellac tẩy trắng | Shellac, bleached | 1301.90.40 | Chất làm bóng |
| 308. | 905c(i) | Sáp vi tinh thể | Microcrystalline wax | 2712.90.90 | Chất làm bóng, chất chống tạo bọt |
| 309. | 905d | Dầu khoáng, độ nhớt cao | Mineral oil, high viscosity | 2710.19.90 | Chất làm bóng, chất chống tạo bọt |
| 310. | 905e | Dầu khoáng, độ nhớt trung bình | Mineral oil, medium viscosity | 2710.19.90 | Chất làm bóng |
| 311. | 907 | Hydrogenated poly-1-decenes | Hydrogenated poly-1-decenes | 2934.99.30 | Chất làm bóng |
| 312. | E914 | Sáp oxidised polyethylene | Oxidised polyethylene wax | 3404.90.90 | Chất làm bóng |
| 313. | 925 | Khí clor | Chlorine | 2801.10.00 | Chất xử lý bột |
| 314. | 927a | Azodicarbonamid | Azodicarbonamide | 2927.00.10 | Chất xử lý bột |
| 315. | 928 | Benzoyl peroxyd | Benzoyl peroxide | 2916.32.10 | Chất tẩy màu, chất xử lý bột, chất bảo quản |
| 316. | 930 | Calci peroxyd | Calcium peroxide | 2825.90.00 | Chất xử lý bột |
| 317. | 941 | Khí nitơ | Nitrogen | 2804.30.00 | Chất tạo bọt, chất khí đẩy, chất khí bao gói |
| 318. | 942 | Khí nitơ oxyd | Nitrous oxide | 2811.29.90 | Chất khí đẩy, chất tạo bọt, chất khí bao gói, chất chống oxy hóa |
| 319. | 950 | Acesulfam kali | Acesulfame potassium | 2934.99.90 | Chất tạo ngọt, chất điều vị |
| 320. | 951 | Aspartam | Aspartame | 2924.29.10 | Chất điều vị, chất tạo ngọt |
| 321. | 952(i) | Acid cyclamic | Cyclamic acid | 2921.30.00 | Chất tạo ngọt |
| 322. | 952(ii) | Calci cyclamat | Calcium cyclamate | 2933.59.90 | Chất tạo ngọt |
| 323. | 952(iv) | Natri cyclamat | Sodium cyclamate | 2929.90.10 | Chất tạo ngọt |
| 324. | 953 | Isomalt (Hydrogenated isomaltulose) | Isomalt (Hydrogenated isomaltulose) | 2940.00.00 | Chất tạo ngọt, chất chống đông vón, chất độn, chất làm bóng, chất ổn định, chất làm dày, chất điều vị |
| 325. | Saccharin và muối của saccharin, gồm: | Saccharin and salt of saccharin, include: | |||
| 954(i) | – Saccharin | – Saccharin | |||
| 954(ii) | – Calci saccharin | – Calcium saccharin | 2925.11.00 | Chất tạo ngọt | |
| 954(iii) | – Kali saccharin | – Potassium saccharin | |||
| 954(iv) | – Natri saccharin | – Sodium saccharin | |||
| 326. | 955 | Sucralose (Triclorogalacto sucrose) | Sucralose (Trichlorogalac tosucrose) | 2940.00.00 | Chất tạo ngọt, chất điều vị |
| 327. | 956 | Alitam | Alitame | 2934.99.90 | Chất tạo ngọt |
| 328. | 957 | Thaumatin | Thaumatin | 3504.00.00 | Chất điều vị, chất tạo ngọt |
| 329. | 960a | Steviol glycosid từ Stevia rebaudiana Bertoni (Steviol glycosid từ Stevia) | Steviol glycosides from Stevia rebaudiana Bertoni (Steviol glycosides from Stevia) | 2938.90.00 | Chất tạo ngọt |
| 330. | 961 | Neotam | Neotame | 2922.49.00 | Chất điều vị, chất tạo ngọt |
| 331. | 962 | Muối aspartam-acesulfam | Aspartame-acesulfame salt | 2924.29.10 | Chất tạo ngọt |
| 332. | 964 | Siro polyglycitol | Polyglycitol syrup | 3824.99.70 | Chất tạo ngọt |
| 333. | 965(i) | Maltitol | Maltitol | 2940.00.00 | Chất độn, chất nhũ hóa, chất làm ẩm, chất ổn định, chất tạo ngọt, chất làm dày |
| 334. | 965(ii) | Siro maltitol | Maltitol syrup | 3824.99.70 | Chất độn, chất nhũ hóa, chất làm ẩm, chất ổn định, chất tạo ngọt, chất làm dày |
| 335. | 966 | Lactitol | Lactitol | 2940.00.00 | Chất nhũ hóa, chất tạo ngọt, chất làm dày |
| 336. | 967 | Xylitol | Xylitol | 2905.49.00 | Chất nhũ hóa, chất làm ẩm, chất ổn định, chất tạo ngọt, chất làm dày |
| 337. | 968 | Erythritol | Erythritol | 2905.49.00 | Chất điều vị, chất làm ẩm, chất tạo ngọt |
| 338. | 999(i) | Chất chiết xuất từ quillaia nhóm I | Quillaia extract type I | 1302.19.90 | Chất tạo bọt, chất nhũ hóa |
| 339. | 999(ii) | Chất chiết xuất từ quillaia nhóm II | Quillaia extract type II | 1302.19.90 | Chất tạo bọt, chất nhũ hóa |
| 340. | alpha-Amylase, gồm: | alpha-Amylase, include: | |||
| 1100(i) | – alpha-Amylase từ Aspergillus orysee var. | – alpha-Amylase from Aspergillus oryzae var. | |||
| 1100(ii) | – alpha-Amylase từ Bacillus stearothermophilus | – alpha-Amylase from Bacillus stearothermophilus | 3507.90.00 | Chất xử lý bột | |
| 1100(iii) | – alpha-Amylase từ Bacillus subtilis | – alpha-Amylase from Bacillus subtilis | |||
| 1100(iv) | – alpha-Amylase từ Bacillus megaterium expressed in Bacillus subtilis | – alpha-Amylase from Bacillus megaterium expressed in Bacillus subtilis | |||
| 1100(v) | – alpha-Amylase từ Bacillus stearothermophilus expressed in Bacillus subtilis | – alpha-Amylase from Bacillus stearothermophilus expressed in Bacillus subtilis | |||
| 341. | 1100(vi) | Carbohydrase từ Bacillus licheniformis | Carbohydrase from Bacillus licheniformis | 3507.90.00 | Chất xử lý bột |
| 342. | 1101(i) | Protease từ Aspergillus orysee var. | Protease from Aspergillus oryzae var. | 3507.90.00 | Chất điều vị, chất xử lý bột, chất ổn định |
| 343. | 1101(ii) | Papain | Papain | 3507.90.00 | Chất điều vị |
| 344. | 1101(iii) | Bromelain | Bromelain | 3507.90.00 | Chất điều vị, chất xử lý bột, chất ổn định |
| 345. | 1102 | Glucose oxydase | Glucose oxidase | 3507.90.00 | Chất chống oxy hóa |
| 346. | 1104 | Lipases | Lipases | 3507.90.00 | Chất điều vị |
| 347. | 1105 | Lysozym | Lysozyme | 3507.90.00 | Chất bảo quản |
| 348. | 1200 | Polydextrose | Polydextroses | 3913.90.90 | Chất độn, chất làm bóng, chất làm ẩm, chất ổn định, chất làm dày |
| 349. | 1201 | Polyvinylpyrrolidon | Polyvinylpyrrolidone | 3905.99.10 | Chất ổn định, chất nhũ hóa, chất làm bóng, chất làm dày |
| 350. | 1202 | Polyvinylpyrrolidon, không tan | Polyvinylpyrrolidone, insoluble | 3905.99.90 | Chất giữ màu, chất ổn định |
| 351. | 1203 | Polyvinyl alcohol | Polyvinyl alcohol | 3905.30.10 | Chất làm bóng, chất làm dày |
| 352. | 1204 | Pullulan | Pullulan | 3913.90.30 | Chất làm bóng, chất làm dày |
| 353. | 1209 | Copolyme ghép của Polyvinyl alcohol (PVA) – Polyethylen glycol (PEG) | Polyvinyl alcohol (PVA) – polyethylene glycol (PEG) graft co-polymer | 3905.91.90 | Chất làm bóng, chất ổn định |
| 354. | 1210 | Natri polyacrylat | Sodium polyacrylate | 3906.90.92 | Chất ổn định |
| 355. | 1400 | Dextrin, tinh bột rang | Dextrins, roasted starch | 3505.10.10 | Chất mang, chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 356. | 1401 | Tinh bột đã được xử lý bằng acid | Acid-treated starch | 3505.10.10; 3505.10.90 | Chất nhũ hoá, chất ổn định, chất làm dày |
| 357. | 1402 | Tinh bột đã được xử lý bằng kiềm | Alkaline treated starch | 3505.10.10; 3505.10.90 | Chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 358. | 1403 | Tinh bột đã khử màu | Bleached starch | 3505.10.10; 3505.10.90 | Chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 359. | 1404 | Tinh bột xử lý oxy hóa | Oxydized starch | 3505.10.10; 3505.10.90 | Chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 360. | 1405 | Tinh bột, xử lý bằng enzim | Starches, enzyme treated | 3505.10.10; 3505.10.90 | Chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 361. | 1410 | Monostarch phosphat | Monostarch phosphate | 3505.10.90 | Chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 362. | 1412 | Distarch phosphat | Distarch phosphate | 2835.29.90 | Chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 363. | 1413 | Phosphated distarch phosphat | Phosphated distarch phosphate | 3505.10.90 | Chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 364. | 1414 | Acetylated distarch phosphat | Acetylated distarch phosphate | 3505.10.90 | Chất nhũ hoá, chất ổn định, chất làm dày |
| 365. | 1420 | Starch acetate | Starch acetate | 3505.10.90 | Chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 366. | 1421 | Starch acetate este hóa với vinyl acetate | Starch acetate esterified with vinyl acetate | 3505.10.90 | Chất xử lý bột |
| 367. | 1422 | Acetylated distarch adipat | Acetylated distarch adipate | 3505.10.90 | Chất nhũ hoá, chất ổn định, chất làm dày |
| 368. | 1440 | Hydroxypropyl starch | Hydroxypropyl starch | 3505.10.90 | Chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 369. | 1442 | Hydroxypropyl distarch phosphat | Hydroxypropyl distarch phosphate | 3505.10.90 | Chất chống đông vón, chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 370. | 1450 | Starch natri octenyl succinat | Starch sodium octenyl succinate | 3505.10.10; 3505.10.90 | Chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 371. | 1451 | Acetylated oxydized starch | Acetylated oxidized starch | 3505.10.90 | Chất nhũ hoá, chất ổn định, chất làm dày |
| 372. | 1503 | Dầu Castor | Castor oil | 1515.30.10; 1515.30.90 | Chất chống đông vón, chất mang, chất nhũ hóa, chất làm bóng |
| 373. | 1504(i) | Cyclotetraglucose | Cyclotetraglucose | 2940.00.00 | Chất mang |
| 374. | 1504(ii) | Siro cyclotetraglucose | Cyclotetraglucose syrup | 2940.00.00 | Chất mang |
| 375. | 1505 | Triethyl citrat | Triethyl citrate | 2918.15.90 | Chất mang, chất nhũ hóa, chất ổn định, chất tạo phức kim loại |
| 376. | 1518 | Triacetin | Triacetin | 2915.39.90 | Chất mang, chất nhũ hóa, chất làm ẩm |
| 377. | 1520 | Propylen glycol | Propylene glycol | 2905.32.00 | Chất nhũ hóa, chất mang, chất làm bóng, chất làm ẩm |
| 378. | 1521 | Polyethylen glycol | Polyethylene glycol | 3907.20.90 | Chất chống tạo bọt, chất mang, chất nhũ hóa, chất làm bóng, chất làm dày |
| 379. | 160c(ii) | Chiết xuất Paprika | Paprika extract | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 380. | 419 | Gôm ghatti | Gum ghatti | 1301.90.90 | Chất mang, chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày |
| 381. | 437 | Polysaccharid hạt me | Tamarind seed polysaccharide | 1302.39.90 | Muối nhũ hóa, chất tạo gel, chất ổn định, chất làm dày |
| 382. | 969 | Advantam | Advantame | 2924.29.90 | Chất điều vị, chất tạo ngọt |
| 383. | 1205 | Copolyme của Methacrylat, dạng bazo (BMC) | Methacrylate copolymer, basic (BMC) | 3906.90.99 | Chất mang, chất làm bóng |
| 384. | 960b | Các steviol glycosid từ lên men | Steviol glycosides from fermentation | 2938.90.00 | Chất tạo ngọt |
| 385. | 960c | Các steviol glycosid sản xuất bằng enzym | Enzymatically produced steviol glycosides | 2938.90.00 | Chất tạo ngọt |
| 386. | 960d | Các steviol glycosid | Glucosylated steviol glycosides | 2938.90.00 | Chất tạo ngọt |
| 387. | 161b(ii) | Chiết xuất Tagetes | Tagetes extract | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 388. | 101(iv) | Riboflavin từ Ashbya gossypii | Riboflavin from Ashbya gossypii | 2936.23.00 | Phẩm màu |
| 389. | 160a(iv) | Chiết xuất giàu β-Carotene từ Dunaliella Salina | β-Carotene-rich extract from Dunaliella Salina | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| 390. | 252 | Kali nitrat | Potassium nitrate | 2834.21.00 | Chất giữ màu, chất bảo quản |
| 391. | 322(ii) | Lecithin, thủy phân một phần | Lecithin, partially hydrolysed | 2923.20.90 | Chất chống oxy hóa, chất nhũ hóa |
| 392. | 134 | Chiết xuất Spirulina | Spirulina Extract | 3203.00.10 | Phẩm màu |
| III. Dụng cụ chứa đựng thực phẩm tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm: | |||||
| Bằng nhựa tổng hợp: | |||||
| 393. | Hộp | 3923.10.90 | |||
| 394. | Bao, túi, màng bọc | 3923.21.99 | |||
| 395. | Bình, chai, lọ | 3923.30.90 | |||
| 396. | Thùng chứa, bể chứa | 3923.90.90 | |||
| 397. | Đồ dùng nhà bếp | – Từ melamin: thuộc mã số 3924.10.10
– Không từ melamin: thuộc mã số 3924.10.99 |
|||
| Bằng cao su: | |||||
| 398. | Núm vú của bình cho trẻ em ăn và các loại tương tự | 4014.90.10 | |||
Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BQP_ Quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
|
BỘ QUỐC PHÒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/VBHN-BQP |
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2023 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ; XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 53/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2018.
Nghị định số 32/2023/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2023.
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.1
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực mật mã dân sự.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực mật mã dân sự; người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực mật mã dân sự và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương II
KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
Điều 3. Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép
Ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Phụ lục I và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Điều 4. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
- Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng.
- Điều kiện cấp Giấy phép quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng được quy định cụ thể như sau: Doanh nghiệp phải có ít nhất 02 cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử – viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin; cán bộ quản lý, điều hành tốt nghiệp một trong các ngành điện tử – viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc tốt nghiệp một ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin.
- Điều kiện cấp Giấy phép quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng được quy định cụ thể như sau: Doanh nghiệp phải có hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật phù hợp với phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm.
Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp mới, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
- Cấp mới, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo quy định tại Điều 32, Điều 33 Luật an toàn thông tin mạng.
- Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cấp mới, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua hệ thống bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Ban Cơ yếu Chính phủ thông qua Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã, số điện thoại/số fax: 04-3775.6896, thư điện tử: info@nacis.gov.vn, website: http://www.nacis.gov.vn.
- Ban hành các Mẫu số 01, 02, 03 thực hiện thủ tục cấp mới, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
- Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật an toàn thông tin mạng.
- Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua hệ thống bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Ban Cơ yếu Chính phủ thông qua Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã theo địa chỉ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
- Ban hành các Mẫu số 04, 05 thực hiện thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự tại Phụ lục 3 kèm theo Nghị định này.
Chương III
THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 7. Thanh tra, kiểm tra
- Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.
- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 8. Xử lý vi phạm các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự;
b) Tẩy xóa, sửa chữa các nội dung trong Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự hoặc Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự;
c) Không làm thủ tục sửa đổi, bổ sung khi thay đổi tên, thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc thay đổi, bổ sung sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
d) Không làm thủ tục cấp lại khi giấy phép bị mất hoặc hư hỏng;
đ) Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn cho Ban Cơ yếu Chính phủ về tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng;
e) Sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự cung cấp mà không khai báo với Ban Cơ yếu Chính phủ;
g) Không lập, lưu giữ và bảo mật thông tin khách hàng, tên, loại hình, số lượng và mục đích sử dụng của sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự hoặc Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sau đây:
a) Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự mà không có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự hoặc Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; hoặc tiếp tục kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đã hết hạn;
b) Không tạm ngừng hoặc ngừng cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự để đảm bảo quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Không phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khi có yêu cầu;
d) Từ chối cung cấp các thông tin cần thiết liên quan tới khóa mã cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự từ một (01) tháng đến ba (03) tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 3 Điều này.
Điều 9. Thẩm quyền xử phạt
- Thanh tra viên có thẩm quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền mức tối đa không quá 1.000.000 đồng;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
2.Chánh Thanh tra cơ yếu, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền mức tối đa không quá 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền mức tối đa không quá 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền mức tối đa không quá 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Quản lý thị trường có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại khoản 4, 5, 6, 7 Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 42, khoản 4 Điều 45 của Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012 đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực mật mã dân sự được quy định tại Nghị định này.
Điều 10. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Các chức danh nêu tại Điều 9 Nghị định này, cán bộ đang thi hành công vụ trong lĩnh vực mật mã dân sự có quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
- Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đã được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo quy định tại Nghị định số 73/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước mà vẫn còn thời hạn thì không phải làm lại thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. Ba mươi (30) ngày trước khi giấy phép hết hạn, doanh nghiệp phải làm thủ tục xin cấp phép theo Nghị định này.
- Doanh nghiệp chưa được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự phải làm thủ tục cấp phép theo các quy định tại Nghị định này.
Điều 12. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 và thay thế Nghị định số 73/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để b/c); – Bộ trưởng Phan Văn Giang; – Các Thứ trưởng BQP; – Văn phòng Chính phủ; – Ban Cơ yếu Chính phủ; – Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; – Cục Kiểm tra VBQPPL/BTP; – Vụ Pháp chế BQP; – Công báo CP, Cổng TTĐTCP; – Cổng TTĐTBQP (để đăng tải); – Lưu: VT, THBĐ, PC; Nhung 93. |
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG Đại tướng Phan Văn Giang |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
(Kèm theo Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
- DANH MỤC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
| TT | Tên sản phẩm, thiết bị |
| 1 | Sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã. |
| 2 | Thành phần mật mã trong hệ thống PKI. |
| 3 | Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ. |
| 4 | Sản phẩm bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng. |
| 5 | Sản phẩm bảo mật luồng IP và bảo mật kênh. |
| 6 | Sản phẩm bảo mật thoại tương tự và thoại số. |
| 7 | Sản phẩm bảo mật vô tuyến. |
| 8 | Sản phẩm bảo mật Fax, điện báo. |
Giải thích:
- Sản phẩm mật mã dân sự được mô tả là các hệ thống, thiết bị, các mô-đun và mạch tích hợp, các phần mềm được thiết kế chuyên dụng nhằm mục đích bảo vệ thông tin bằng kỹ thuật mật mã sử dụng “thuật toán mật mã đối xứng” hoặc “thuật toán mật mã không đối xứng”.
- Danh mục sản phẩm mật mã dân sự kinh doanh có điều kiện không bao gồm các sản phẩm sau đây:
| TT | Tên sản phẩm, thiết bị |
| 1 | Hệ điều hành, trình duyệt Internet, phần mềm đã được tích hợp các thành phần mật mã có sẵn (chức năng bảo vệ thông tin sử dụng mật mã không phải là chức năng chính), được sử dụng rộng rãi, và được xây dựng để người dùng tự cài đặt mà không cần sự hỗ trợ nào bởi nhà cung cấp. |
| 2 | Sản phẩm công nghệ thông tin được sử dụng rộng rãi trong đó chức năng bảo vệ thông tin sử dụng mật mã không phải là chức năng chính và được cài đặt sẵn, không cần sự hỗ trợ nào từ nhà cung cấp: máy tính bảng, điện thoại thông minh (smart phone), DVD player, máy ảnh kỹ thuật số, sản phẩm điện tử dân dụng tương tự khác. |
| 3 | Điện thoại di động không có khả năng mã hóa đầu cuối. |
| 4 | Thẻ thông minh (smart card) và đầu đọc/ghi chỉ sử dụng để truy cập chung và chúng được chế tạo đặc biệt chỉ có khả năng bảo vệ các thông tin cá nhân. |
| 5 | Sản phẩm bảo vệ bản quyền và sở hữu được thiết kế để thực hiện một trong các tính năng dưới đây:
a) Chống sao chép bản quyền phần mềm. b) Chống tiếp cận đến phương tiện được bảo vệ ở dạng chỉ cho phép đọc. c) Chống tiếp cận đến thông tin được lưu giữ ở dạng mã hóa trên phương tiện truyền thông khi phương tiện truyền thông được bán công khai. d) Chống tiếp cận đến thông tin được lưu giữ để bảo vệ bản quyền một lần đối với dữ liệu âm thanh/video. |
| 6 | Sản phẩm có chức năng chỉ dùng để xác thực định danh không có chức năng mã hóa. |
| 7 | Thiết bị không dây thực hiện mã hóa thông tin với khoảng cách lớn nhất không có khuếch đại và chuyển tiếp nhỏ hơn 400m theo điều kiện kỹ thuật của nhà sản xuất. |
| 8 | Hệ thống thiết bị mạng không dây dùng cho mạng khu vực cá nhân (Personal Area Network) có cài đặt các chuẩn mật mã mà phạm vi phủ sóng không vượt quá 100 mét và không thể kết nối với nhiều hơn (07) thiết bị khác theo đặc tả của nhà sản xuất. |
| 9 | Sản phẩm được thiết kế đặc biệt chỉ để sử dụng phía đầu cuối trong lĩnh vực y tế. |
- DANH MỤC DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
| TT | Tên dịch vụ |
| 1 | Dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự. |
| 2 | Dịch vụ kiểm định, đánh giá sản phẩm mật mã dân sự. |
| 3 | Dịch vụ tư vấn bảo mật, an toàn thông tin mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự. |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP1
(Kèm theo Nghị định số 32/2023/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ)
| Mã số HS | Tên gọi | Mô tả chức năng mật mã |
| 84.43 | Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng | |
| – Máy in khác, máy copy và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau: | ||
| 8443.31 | – – Máy kết hợp hai hoặc nhiều chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng. | |
| – – – Máy in-copy-fax kết hợp: | ||
| 8443.31.31 | – – – – Loại màu | Sản phẩm có chức năng bảo mật fax, điện báo. |
| 8443.31.39 | – – – – Loại khác | Sản phẩm có chức năng bảo mật fax, điện báo. |
| – – – Loại khác: | ||
| 8443.31.91 | – – – – Máy in-copy-scan-fax kết hợp | Sản phẩm có chức năng bảo mật fax, điện báo. |
| 8443.31.99 | – – – – Loại khác | Sản phẩm có chức năng bảo mật fax, điện báo. |
| 8443.32 | – – Loại khác, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng: | |
| 8443.32.40 | – – – Máy fax: | Sản phẩm có chức năng bảo mật fax, điện báo. |
| 8443.32.90 | – – – Loại khác | Sản phẩm có chức năng bảo mật fax, điện báo. |
| 8443.99 | – – Loại khác | |
| 8443.99.90 | – – – Loại khác | Bộ phận và phụ kiện có chức năng mã hóa sử dụng cho sản phẩm bảo mật fax, điện báo. |
| 84.71 | Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; đầu đọc từ tính hoặc đầu đọc quang học, máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác | |
| 8471.30 | – Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có khối lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình: | |
| 8471.30.90 | – – Loại khác | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: sinh khóa mật mã; quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã; bảo mật luồng IP và bảo mật kênh. |
| – Máy xử lý dữ liệu tự động khác: | ||
| 8471.41 | – – Chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau: | |
| 8471.41.90 | – – – Loại khác | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: sinh khóa mật mã; quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã; bảo mật luồng IP và bảo mật kênh. |
| 8471.49 | – – Loại khác, ở dạng hệ thống | |
| 8471.49.90 | – – – Loại khác | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: sinh khóa mật mã; quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã; bảo mật luồng IP và bảo mật kênh. |
| 8471.50 | – Bộ xử lý trừ loại của phân nhóm 8471.41 hoặc 8471.49, có hoặc không chứa trong cùng vỏ của một hoặc hai thiết bị sau: bộ lưu trữ, bộ nhập, bộ xuất: | |
| 8471.50.90 | – – Loại khác | Bộ xử lý có chức năng bảo mật dữ liệu lưu giữ. |
| 8471.70 | – Bộ lưu trữ: | |
| 8471.70.20 | – – Ổ đĩa cứng | Ổ đĩa cứng có chức năng bảo mật dữ liệu lưu giữ. |
| 8471.70.90 | – – Loại khác | Bộ lưu trữ có chức năng bảo mật dữ liệu lưu giữ. |
| 8471.80 | – Các bộ máy khác của máy xử lý dữ liệu tự động: | |
| 8471.80.90 | – – Loại khác | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: sinh khóa mật mã; quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã; thành phần mật mã trong hệ thống PKI; bảo mật dữ liệu lưu giữ; bảo mật luồng IP và bảo mật kênh. |
| 8471.90 | – Loại khác | |
| 8471.90.30 | – – Hệ thống nhận dạng vân tay điện tử | Sản phẩm có chức năng bảo mật dữ liệu lưu giữ. |
| 8471.90.40 | – – Máy đọc ký tự quang học khác | Sản phẩm có chức năng bảo mật dữ liệu lưu giữ. |
| 8471.90.90 | – – Loại khác | Sản phẩm có chức năng bảo mật dữ liệu lưu giữ. |
| 84.73 | Bộ phận và phụ kiện (trừ vỏ, hộp đựng và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.70 đến 84.72 | |
| 8473.30 | – Bộ phận và phụ kiện của máy thuộc nhóm 84.71 | |
| 8473.30.10 | – – Tấm mạch in đã lắp ráp | Tấm mạch in đã lắp ráp có tích hợp chức năng mã hóa. |
| 8473.30.90 | – – Loại khác | Bộ phận và phụ kiện có tích hợp chức năng mã hóa. |
| 85.17 | Bộ điện thoại, kể cả điện thoại thông minh và điện thoại khác cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác; thiết bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại thiết bị truyền hoặc thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28. | |
| – Bộ điện thoại, kể cả điện thoại thông minh và điện thoại khác cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác: | ||
| 8517.11.00 | – – Bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật thoại tương tự hoặc thoại số; bảo mật thoại hữu tuyến. |
| 8517.13.00 | – – Điện thoại thông minh | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật thoại tương tự hoặc thoại số; bảo mật thoại hữu tuyến. |
| 8517.14.00 | – – Điện thoại cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật thoại tương tự hoặc thoại số; bảo mật thoại vô tuyến. |
| 8517.18.00 | – – Loại khác | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật thoại tương tự hoặc thoại số; bảo mật thoại vô tuyến. |
| – Thiết bị khác để phát hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả thiết bị thông tin hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng): | ||
| 8517.62 | – – Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến: | |
| 8517.62.10 | – – – Thiết bị phát và thu sóng vô tuyến sử dụng cho phiên dịch trực tiếp tại các hội nghị sử dụng nhiều thứ tiếng | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật luồng IP; bảo mật kênh. |
| 8517.62.30 | – – – Thiết bị chuyển mạch điện báo hoặc điện thoại | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật luồng IP; bảo mật kênh. |
| – – – Thiết bị dùng cho hệ thống hữu tuyến sóng mang hoặc hệ thống hữu tuyến kỹ thuật số: | ||
| 8517.62.41 | – – – – Bộ điều chế/giải điều chế (modems) kể cả loại sử dụng cáp nối và dạng thẻ cắm | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật luồng IP; bảo mật kênh. |
| 8517.62.42 | – – – – Bộ tập trung hoặc bộ dồn kênh | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật luồng IP; bảo mật kênh. |
| 8517.62.43 | – – – – Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến và các thiết bị tương tự khác được thiết kế chỉ để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71 | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật luồng IP; bảo mật kênh. |
| 8517.62.49 | – – – – Loại khác | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật luồng IP; bảo mật kênh. |
| – – – Thiết bị truyền dẫn khác kết hợp với thiết bị thu: | ||
| 8517.62.51 | – – – – Thiết bị mạng nội bộ không dây | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật luồng IP; bảo mật kênh. |
| 8517.62.52 | – – – – Thiết bị phát và thu dùng cho phiên dịch trực tiếp tại các hội nghị sử dụng nhiều thứ tiếng | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật luồng IP; bảo mật kênh. |
| 8517.62.53 | – – – – Thiết bị phát khác dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật luồng IP; bảo mật kênh. |
| 8517.62.59 | – – – – Loại khác | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật luồng IP; bảo mật kênh. |
| – – – Thiết bị truyền dẫn khác: | ||
| 8517.62.61 | – – – – Dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật luồng IP; bảo mật kênh. |
| 8517.62.69 | – – – – Loại khác | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật luồng IP; bảo mật kênh. |
| – – – Loại khác: | ||
| 8517.62.91 | – – – – Thiết bị thu xách tay để gọi, báo hiệu hoặc nhắn tin và thiết bị cảnh báo bằng tin nhắn, kể cả máy nhắn tin | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật luồng IP; bảo mật kênh. |
| 8517.62.92 | – – – – Dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật luồng IP; bảo mật kênh. |
| 8517.62.99 | – – – – Loại khác | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật luồng IP; bảo mật kênh. |
| 8517.69.00 | – – Loại khác | Sản phẩm có chức năng mã hóa. |
| 8517.79 | – – Loại khác | |
| 8517.79.10 | – – – Của bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor) kể cả cổng nối, cầu nối và bộ định tuyến | Bộ phận của bộ điều khiển, bộ thích ứng và bộ định tuyến có chức năng mã hóa. |
| – – Của thiết bị truyền dẫn, trừ loại dùng cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc thiết bị phát truyền hình, hoặc của loại thiết bị thu xách tay để gọi, báo hiệu hoặc nhắn tin và thiết bị cảnh báo bằng tin nhắn, kể cả máy nhắn tin: | ||
| 8517.79.21 | – – – – Của điện thoại di động (cellular telephones) | Bộ phận của điện thoại di động có chức năng mã hóa. |
| 8517.79.29 | – – – – Loại khác | Bộ phận của sản phẩm có chức năng mã hóa. |
| – – – Tấm mạch in khác, đã lắp ráp: | ||
| 8517.79.31 | – – – – Dùng cho điện thoại hoặc điện báo hữu tuyến | Bộ phận dùng cho điện thoại hay điện báo hữu tuyến có chức năng mã hóa. |
| 8517.79.32 | – – – – Dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến | Bộ phận dùng cho điện báo hay điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến có chức năng mã hóa. |
| 8517.79.39 | – – – – Loại khác | Bộ phận của sản phẩm có chức năng mã hóa. |
| – – – Loại khác: | ||
| 8517.79.91 | – – – – Dùng cho điện báo hoặc điện thoại hữu tuyến | Bộ phận dùng cho điện báo hoặc điện thoại hữu tuyến có chức năng mã hóa. |
| 8517.79.92 | – – – – Dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến | Bộ phận dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến có chức năng mã hóa. |
| 8517.79.99 | – – – – Loại khác | Bộ phận của sản phẩm có chức năng mã hóa. |
| 85.23 | Đĩa, băng, các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn, “thẻ thông minh” và các phương tiện lưu trữ thông tin khác để ghi âm thanh hoặc các nội dung, hình thức thể hiện khác, đã hoặc chưa ghi, kể cả bản khuôn mẫu và bản gốc để sản xuất ghi băng đĩa, nhưng không bao gồm các sản phẩm của Chương 37 | |
| – Phương tiện lưu trữ thông tin bán dẫn | ||
| 8523.51 | – – Các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn: | |
| – – – Loại chưa ghi: | ||
| 8523.51.11 | – – – – Loại dùng cho máy vi tính | Sản phẩm là thành phần mật mã trong hệ thống PKI; sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ. |
| 8523.51.19 | – – – – Loại khác | Sản phẩm là thành phần mật mã trong hệ thống PKI; sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ. |
| – – – – Loại khác: | ||
| – – – – Loại để tái tạo các hiện tượng trừ âm thanh hoặc hình ảnh: | ||
| 8523.51.21 | – – – – – Loại dùng cho máy vi tính | Sản phẩm là thành phần mật mã trong hệ thống PKI; sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ. |
| 8523.51.29 | – – – – – Loại khác | Sản phẩm là thành phần mật mã trong hệ thống PKI; sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ. |
| 8523.51.30 | – – – – Loại khác, loại sử dụng để tái tạo các tập lệnh, dữ liệu, âm thanh và hình ảnh, được ghi ở dạng mã nhị phân để máy có thể đọc được, và có thể thao tác hoặc có thể tương tác với người sử dụng, thông qua một máy xử lý dữ liệu tự động; phương tiện lưu trữ được định dạng riêng (đã ghi) | Sản phẩm là thành phần mật mã trong hệ thống PKI; sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ. |
| – – – – Loại khác: | ||
| 8523.51.91 | – – – – – Loại khác, chứa phim điện ảnh trừ phim thời sự, phim du lịch, phim kỹ thuật, phim khoa học, và phim tài liệu khác | Sản phẩm là thành phần mật mã trong hệ thống PKI; sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ. |
| 8523.51.92 | – – – – – Loại khác, dùng cho điện ảnh | Sản phẩm là thành phần mật mã trong hệ thống PKI; sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ. |
| 8523.51.99 | – – – – – Loại khác | Sản phẩm là thành phần mật mã trong hệ thống PKI; sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ. |
| 8523.52.00 | – – “Thẻ thông minh” | Sản phẩm là thành phần mật mã trong hệ thống PKI; sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ. |
| 85.25 | Thiết bị phát dùng cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu hoặc ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh | |
| 8525.50.00 | – Thiết bị phát. | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật luồng IP; bảo mật kênh; bảo mật vô tuyến. |
| 8525.60.00 | – Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: bảo mật luồng IP; bảo mật kênh; bảo mật vô tuyến. |
| – Camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh: | ||
| 8525.81 | – – Loại camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh tốc độ cao: | |
| 8525.81.10 | – – – Camera ghi hình ảnh | Sản phẩm có chức năng mã hóa dữ liệu. |
| 8525.81.20 | – – – Camera truyền hình | Sản phẩm có chức năng mã hóa dữ liệu. |
| 8525.81.90 | – – – Loại khác | Sản phẩm có chức năng mã hóa dữ liệu. |
| 8525.82 | – – Loại khác, được làm cứng bức xạ hoặc chịu bức xạ được thiết kế hoặc được che chắn để có thể hoạt động trong môi trường bức xạ cao: | |
| 8525.82.10 | – – – Camera ghi hình ảnh | Sản phẩm có chức năng mã hóa dữ liệu. |
| 8525.82.20 | – – – Camera truyền hình | Sản phẩm có chức năng mã hóa dữ liệu. |
| 8525.82.90 | – – – Loại khác | Sản phẩm có chức năng mã hóa dữ liệu. |
| 8525.83 | – – Loại khác, loại nhìn ban đêm sử dụng một ca-tốt quang điện (photocathode) để chuyển đổi ánh sáng có sẵn thành các điện tử (electros), có thể được khuếch đại và chuyển đổi để mang lại hình ảnh nhìn thấy được. Phân nhóm này loại trừ camera ảnh nhiệt (thường thuộc phân nhóm 8525.89): | |
| 8525.83.10 | – – – Camera ghi hình ảnh | Sản phẩm có chức năng mã hóa dữ liệu. |
| 8525.83.20 | – – – Camera truyền hình | Sản phẩm có chức năng mã hóa dữ liệu. |
| 8525.83.90 | – – – Loại khác | Sản phẩm có chức năng mã hóa dữ liệu. |
| 8525.89 | – – Loại khác | |
| 8525.89.10 | – – – Camera ghi hình ảnh | Sản phẩm có chức năng mã hóa dữ liệu |
| 8525.89.20 | – – – Camera truyền hình | Sản phẩm có chức năng mã hóa dữ liệu. |
| 8525.89.30 | – – – Webcam | Sản phẩm có chức năng mã hóa dữ liệu. |
| 8525.89.90 | – – – Loại khác | Sản phẩm có chức năng mã hóa dữ liệu. |
| 85.26 | Ra đa, các thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến và các thiết bị điều khiển từ xa bằng vô tuyến | |
| – Loại khác: | ||
| 8526.91 | – – Thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến | |
| 8526.91.10 | – – – Thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến, loại dùng trên máy bay dân dụng, hoặc chỉ dùng cho tàu thuyền đi biển | Sản phẩm có chức năng bảo mật vô tuyến. |
| 8526.91.90 | – – – Loại khác | Sản phẩm có chức năng bảo mật vô tuyến. |
| 8526.92.00 | – – Thiết bị điều khiển từ xa bằng sóng vô tuyến | Sản phẩm có chức năng bảo mật vô tuyến. |
| 85.28 | Màn hình và máy chiếu, không gắn với thiết bị thu dùng trong truyền hình; thiết bị thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với máy thu thanh sóng vô tuyến hoặc thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh | |
| – Thiết bị thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu thanh sóng vô tuyến hoặc thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh: | ||
| 8528.71 | – – Không thiết kế để gắn với thiết bị hiển thị video hoặc màn ảnh: | |
| – – – Set top boxes có chức năng tương tác thông tin: | ||
| 8528.71.11 | – – – – Hoạt động bằng nguồn điện lưới | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: Bảo mật luồng IP; bảo mật kênh. |
| 8528.71.19 | – – – – Loại khác | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: Bảo mật luồng IP; bảo mật kênh. |
| – – – Loại khác: | ||
| 8528.71.91 | – – – – Hoạt động bằng nguồn điện lưới | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: Bảo mật luồng IP; bảo mật kênh. |
| 8528.71.99 | – – – – Loại khác | Sản phẩm có ít nhất một trong các chức năng: Bảo mật luồng IP; bảo mật kênh. |
| 85.29 | Bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các thiết bị thuộc các nhóm từ 85.24 đến 85.28 | |
| 8529.90 | – Loại khác: | |
| 8529.90.20 | – – Dùng cho bộ giải mã | Bộ phận có chức năng mã hóa. |
| – – Tấm mạch in khác, đã lắp ráp: | ||
| 8529.90.51 | – – – Dùng cho hàng hóa thuộc phân nhóm 8525.50 hoặc 8525.60 | Bộ phận có chức năng mã hóa. |
| 85.42 | Mạch điện tử tích hợp | |
| – Mạch điện tử tích hợp: | ||
| 8542.31.00 | – – Đơn vị xử lý và đơn vị điều khiển, có hoặc không kết hợp với bộ nhớ, bộ chuyển đổi, mạch logic, khuếch đại, đồng hồ thời gian và mạch định giờ, hoặc các mạch khác | Sản phẩm là thành phần mật mã trong hệ thống PKI; sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ. |
| 8542.32.00 | – – Bộ nhớ | Sản phẩm có chức năng bảo mật dữ liệu lưu giữ. |
| 85.43 | Máy và thiết bị điện, có chức năng riêng, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác trong Chương này | |
| 8543.70 | – Máy và thiết bị khác: | |
| – – Thiết bị điều khiển từ xa, trừ thiết bị điều khiển từ xa bằng sóng radio | ||
| 8543.70.29 | – – – Loại khác | Sản phẩm có chức năng bảo mật vô tuyến. |
| 8543.70.90 | – – Loại khác | Sản phẩm có chức năng bảo mật vô tuyến. |
| 8543.90 | – Bộ phận: | |
| 8543.90.90 | – – Loại khác | Bộ phận có chức năng mã hóa. |
Áp dụng Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép:
- Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép chỉ áp dụng đối với các sản phẩm mật mã dân sự mà cả mã số HS, tên gọi và mô tả chức năng mật mã trùng với mã số HS, tên gọi và mô tả chức năng mật mã của hàng hóa thuộc Danh mục.
- Trường hợp có sự khác biệt trong việc xác định mã số hàng hóa tại Danh mục ban hành kèm theo Nghị định này và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) chủ trì, phối hợp với bộ Quốc phòng (Ban Cơ yếu Chính phủ) để quyết định mã số HS đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
PHỤ LỤC III
(Kèm theo Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
| Mẫu số 01 | Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự |
| Mẫu số 02 | Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự |
| Mẫu số 03 | Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự |
| Mẫu số 04 | Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự |
| Mẫu số 05 | Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự |
Mẫu số 01
| (Tên doanh nghiệp) ————– |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
| Số: ……… | ……, ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Tên doanh nghiệp đề nghị cấp phép (viết bằng tiếng Việt): …………………………………………
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …………………………………………….
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): ……………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………………………………
Điện thoại:………………………………………… Fax: ………………………………………………..
Email:……………………………………………… Website: ………………………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương đương: ……………………………………………………………………………………..
do:…………………………………………………….. cấp ngày: ……………………………………..
Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ………………………………………..
Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………………….
Số CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu: ………………………. cấp ngày …………… tại ………………..
Đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự như sau:
- Danh mục các sản phẩm mật mã dân sự xin cấp phép kinh doanh
| STT | Tên nhóm sản phẩm | Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật | Phạm vi, lĩnh vực cung cấp |
| 1 | |||
| 2 |
- Danh mục các dịch vụ mật mã dân sự xin cấp phép kinh doanh
| STT | Tên dịch vụ | Phạm vi, lĩnh vực cung cấp |
| 1 | ||
| 2 |
Tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự tại Luật an toàn thông tin mạng.
| ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Mẫu số 02
| (Tên doanh nghiệp) ————- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
| Số: ……… | ……, ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Tên doanh nghiệp đề nghị cấp phép (viết bằng tiếng Việt): …………………………………………
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …………………………………………….
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): ……………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………………………………
Điện thoại:………………………………………… Fax: ………………………………………………..
Email:……………………………………………… Website: ………………………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương đương: ……………………………………………………………………………………..
do:…………………………………………………….. cấp ngày: ……………………………………..
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số: ………………………… do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp ngày: …………………….
Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ………………………………………..
Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………………….
Số CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu: ………………………. cấp ngày …………… tại ………………..
Lý do đề nghị: ……………………………………………………………………………………………………
(ghi rõ lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép)
Đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ: ……………………………………………………………………………
(ghi rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép)
Tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự tại Luật An toàn thông tin mạng.
| ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Mẫu số 03
| BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ ——- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
| Số: /GPXNK-BCY | ……, ngày … tháng … năm … |
GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số………… ngày…. tháng…. năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự;
Xét hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự của ……………………..(1);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép…………………………………………………………………………………………… (1)
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………..
Điện thoại:………………………………………… Fax: ………………………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ………………… do …………………… cấp ngày …. tháng …. năm ……;
Được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo Giấy phép này.
Điều 2. …………………………(1) phải thực hiện đúng các quy định của Luật An toàn thông tin mạng và Nghị định số …………. ngày … tháng … năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
Điều 3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự này có thời hạn từ ngày … tháng … năm … đến hết ngày … tháng … năm….; (2) thay thế cho Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số ……/GPKDMMDS-BCY ngày … tháng … năm … của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ./.
Nơi nhận: – …… – …… |
TRƯỞNG BAN (Ký tên và đóng dấu) |
* Chú thích:
(1) : Tên doanh nghiệp được cấp phép.
(2): Sử dụng trong trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép.
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH
(Kèm theo Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số ……/GPKDMMDS-BCY ngày … tháng … năm … của Ban Cơ yếu Chính phủ)
- Danh mục các sản phẩm mật mã dân sự được phép kinh doanh
| STT | Tên nhóm sản phẩm | Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật | Phạm vi, lĩnh vực cung cấp |
| 1 | |||
| 2 |
- Danh mục các dịch vụ mật mã dân sự được phép kinh doanh
| STT | Tên dịch vụ | Phạm vi, lĩnh vực cung cấp |
| 1 | ||
| 2 |
Mẫu số 04
| (Tên doanh nghiệp) ————— |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
| Số: ……… | ……, ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ
Tên doanh nghiệp đề nghị cấp phép (viết bằng tiếng Việt): …………………………………………
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …………………………………………….
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): ……………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………………………………
Điện thoại:………………………………………… Fax: ………………………………………………..
Email:……………………………………………… Website: ………………………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương đương: ……………………………………………………………………………………..
do:…………………………………………………….. cấp ngày: ……………………………………..
Đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ cấp Giấy phép xuất khẩu sản phẩm mật mã dân sự/Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo danh mục kèm theo đơn này.
Tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự tại Luật An toàn thông tin mạng.
| ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
BẢN KÊ KHAI DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ XIN CẤP PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
(kèm theo Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự số ……… của Công ty…..)
| TT | Tên sản phẩm | Tên hãng | Model | Mã HS | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Số lượng | Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (*) | Đặc tính kỹ thuật | Mục đích xuất khẩu/ nhập khẩu |
| 1 | ||||||||||
| 2 | ||||||||||
| … |
Ghi chú: (*) Quy chuẩn kỹ thuật chỉ áp dụng đối với trường hợp nhập khẩu.
Mẫu số 05
| BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ ——- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
| Số: /GPXNK-BCY | ……, ngày … tháng … năm … |
GIẤY PHÉP
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số ……… ngày…. tháng…. năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự;
Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự của …………………………(1);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép………………………………………………………………………………………….. (1)
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………..
Điện thoại:………………………………………… Fax: ………………………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ………………… do …………………… cấp ngày …. tháng …. năm ……;
Được xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo Giấy phép này.
Điều 2. …………………………(1) phải thực hiện đúng các quy định của Luật An toàn thông tin mạng và Nghị định số …………. ngày … tháng … năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
Điều 3. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu mật mã dân sự này có giá trị đến hết ngày … tháng … năm….; (2) thay thế cho Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu số ……/GPXNK-BCY ngày … tháng … năm … của Ban Cơ yếu Chính phủ./.
Nơi nhận: – …… – …… |
TRƯỞNG BAN (Ký tên và đóng dấu) |
* Chú thích:
(1) : Tên doanh nghiệp được cấp phép.
(2): Sử dụng trong trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy phép.
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ ĐƯỢC XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU
(Kèm theo Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự số ……/GPXNKMMDS-BCY ngày … tháng … năm … của Ban Cơ yếu Chính phủ)
| TT | Tên sản phẩm | Tên hãng | Model | Mã HS | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Số lượng | Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật | Đặc tính kỹ thuật | Mục đích xuất khẩu/ nhập khẩu |
| 1 | ||||||||||
| 2 | ||||||||||
| 3 | ||||||||||
| … |
Nghị định số 53/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự”.
Nghị định số 32/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự”.
Phụ lục II Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép ban hành kèm theo Nghị định số 53/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được thay thế bởi Nghị định số 32/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2023 theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 32/2023/NĐ-CP.
Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 53/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2018, quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự đã được cấp cho doanh nghiệp tiếp tục có hiệu lực theo thời hạn ghi trên Giấy phép đối với sản phẩm mật mã dân sự mà tên gọi phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Cơ quan Hải quan căn cứ vào Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự đã được cấp và thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định mã số HS và giải quyết thủ tục thông quan cho doanh nghiệp.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2018.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
Điều 2, Điều 3 Nghị định số 32/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2023, quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự đã được cấp cho doanh nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục có giá trị thực hiện thủ tục hải quan theo thời hạn ghi trên Giấy phép nếu tên gọi của sản phẩm phù hợp với mô tả hàng hóa tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Cơ quan Hải quan căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự đã được cấp và thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định mã số HS và giải quyết thủ tục thông quan cho doanh nghiệp theo quy định.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
Phụ lục II Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép ban hành kèm theo Nghị định số 53/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được thay thế bởi Nghị định số 32/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2023 theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 32/2023/NĐ-CP.
Nghị định 180/2024/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 174/2024/QH15
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 180/2024/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 174/2024/QH15 NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA QUỐC HỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội.
Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.
Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện
a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
b) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 174/2024/QH15”.
4. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).
6. Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025.
2. Các bộ theo chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát để người tiêu dùng hiểu và được thụ hưởng lợi ích từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 Nghị định này, trong đó tập trung các giải pháp ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng nhằm giữ bình ổn mặt bằng giá cả thị trường (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính hướng dẫn, giải quyết.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; – Văn phòng Quốc hội; – Tòa án nhân dân tối cao; – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – Kiểm toán nhà nước; – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; – Ngân hàng Chính sách xã hội; – Ngân hàng Phát triển Việt Nam; – Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Cơ quan trung ương của các đoàn thể; – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; – Lưu: VT, KTTH (2b). |
TM. CHÍNH PHỦ Hồ Đức Phớc |
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
KHÔNG ĐƯỢC GIẢM THUẾ SUẤT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Kèm theo Nghị định số 180/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
Cấp 5 |
Cấp 6 |
Cấp 7 |
Tên sản phẩm |
Nội dung |
Mã số HS (áp dụng đối với hàng hóa tại khâu nhập khẩu) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
B |
|
|
|
|
|
|
SẢN PHẨM KHAI KHOÁNG |
|
|
|
|
05 |
|
|
|
|
|
Than cứng và than non |
27.01 27.02 27.03 27.04 |
|
|
|
|
051 |
0510 |
05100 |
051000 |
|
Than cứng | Gồm: than cục và than cám, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưng chưa đóng bánh. Than cứng đóng bánh thuộc ngành 19200 |
27.01 27.02 27.03 27.04 |
|
|
|
|
|
|
|
0510001 |
Than antraxit | Than đá không thành khối. Than có giới hạn chất dễ bay hơi (trong điều kiện khô, không có khoáng chất) không vượt quá 14% |
2701.11.00 |
|
|
|
|
|
|
|
0510002 |
Than bi tum | Than mỡ, than có giới hạn chất dễ bay hơi (trong điều kiện khô, không có khoáng chất) trên 14% và giới hạn nhiệt lượng từ 5833 kcal/kg trở lên (trong điều kiện ẩm, không có khoáng chất) |
2701.12 |
|
|
|
|
|
|
|
0510003 |
Than đá (than cứng) loại khác |
2701.19.00 |
|
|
|
|
052 |
0520 |
05200 |
052000 |
0520000 |
Than non | Than non còn gọi là than nâu, chỉ tính than non đã hoặc chưa nghiền thành bột và chưa đóng bánh. Than non đóng bánh thuộc ngành 19200 |
27.02 |
|
|
06 |
|
|
|
|
|
Dầu thô và khí đốt tự nhiên khai thác |
27.07 27.09 27.10 27.11 |
|
|
|
|
061 |
0610 |
06100 |
|
|
Dầu thô khai thác |
27.09 |
|
|
|
|
|
|
|
061001 |
0610010 |
Dầu mỏ và dầu thu được từ khoáng bitum, ở dạng thô | Gồm: dầu mỏ thô; Condensate và dầu thô loại khác |
27.09 |
|
|
|
|
|
|
061002 |
0610020 |
Đá phiến sét dầu hoặc đá phiến sét bitum, cát hắc ín |
2714.10.00 |
|
|
|
|
062 |
0620 |
06200 |
062000 |
|
Khí tự nhiên dạng khí hoặc hóa lỏng |
27.11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0620001 |
Khí tự nhiên dạng hóa lỏng |
2711.11.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0620002 |
Khí tự nhiên dạng khí |
2711.21 |
|
|
|
07 |
|
|
|
|
|
Quặng kim loại và tinh quặng kim loại |
26 |
|
|
|
|
071 |
0710 |
07100 |
071000 |
0710000 |
Quặng sắt và tinh quặng sắt | Gồm: Quặng sắt và tinh quặng sắt chưa nung kết và đã nung kết
Trừ pirit sắt đã hoặc chưa nung |
2601.11 2601.12 2601.20 |
|
|
|
072 |
|
|
|
|
Quặng kim loại khác không chứa sắt (trừ quặng kim loại quý hiếm) |
26.17 |
|
|
|
|
|
0721 |
07210 |
072100 |
0721000 |
Quặng uranium, quặng thorium và tinh các loại quặng đó | Chỉ tính phần khai thác các loại quặng uranium và quặng thorium, không tính phần làm giàu các loại quặng đó |
26.12 |
|
|
|
|
0722 |
|
|
|
Quặng kim loại khác không chứa sắt | Tính cả sản phẩm trong quá trình khai thác và làm giàu |
26.17 |
|
|
|
|
|
07221 |
072210 |
0722100 |
Quặng bôxít và tinh quặng bôxit | Quặng bôxit còn gọi là quặng nhôm |
2606.00.00 |
|
|
|
|
|
07229 |
|
|
Quặng kim loại khác không chứa sắt chưa được phân vào đâu |
26.17 |
|
|
|
|
|
|
|
072291 |
|
Quặng mangan, đồng, niken, coban, crôm, vonfram và tinh các loại quặng đó |
2602.00.00 2603.00.00 2604.00.00 2605.00.00 2610.00.00 2611.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0722911 |
Quặng mangan và tinh quặng mangan | Kể cả quặng mangan chứa sắt và tinh quặng mangan chứa sắt với hàm lượng magan từ 20% trở lên, tính theo trọng lượng khô |
2602.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
0722912 |
Quặng đồng và tinh quặng đồng |
2603.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0722913 |
Quặng niken và tinh quặng niken |
2604.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0722914 |
Quặng coban và tinh quặng coban |
2605.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0722915 |
Quặng crôm và tinh quặng crôm |
2610.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0722916 |
Quặng vonfram và tinh quặng vonfram |
2611.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
072292 |
|
Quặng chì, kẽm, thiếc và tinh các loại quặng đó |
2607.00.00 2608.00.00 2609.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0722921 |
Quặng chì và tinh quặng chì |
2607.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0722922 |
Quặng kẽm và tinh quặng kẽm |
2608.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0722923 |
Quặng thiếc và tinh quặng thiếc |
2609.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
072293 |
0722930 |
Quặng molipden và tinh quặng molipden | Gồm: Quặng molipden và tinh quặng molipden đã nung; Quặng molipden và tinh quặng molipden khác |
26.13 |
|
|
|
|
|
|
072294 |
|
Quặng titan và tinh quặng titan |
26.14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0722941 |
Quặng ilmenite và tinh quặng ilmenite |
2614.00.10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0722942 |
Quặng rutil và tinh quặng rutil |
2614.00.90 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0722943 |
Quặng monazite và tinh quặng monazite |
2612.20.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0722949 |
Quặng titan khác và tinh quặng titan khác |
2614.00.90 |
|
|
|
|
|
|
|
072295 |
0722950 |
Quặng antimon và tinh quặng antimon |
2617.10.00 |
|
|
|
|
|
|
|
072296 |
|
Quặng niobi, tantali, vanadi, zircon và tinh các loại quặng đó |
26.15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0722961 |
Quặng zircon và tinh quặng zircon |
2615.10.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0722962 |
Quặng niobi tantali, vanadi và tinh quặng niobi |
2615.90.00 |
|
|
|
|
|
|
|
072299 |
0722990 |
Quặng và tinh quặng kim loại khác không chứa sắt chưa được phân vào đâu còn lại |
2617.90.00 |
|
|
|
|
073 |
0730 |
07300 |
073000 |
|
Quặng kim loại quý hiếm |
26.16 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0730001 |
Quặng bạc và tinh quặng bạc |
2616.10.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0730002 |
Quặng vàng và tinh quặng vàng |
2616.90.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0730003 |
Quặng bạch kim và tinh quặng bạch kim |
2616.90.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0730009 |
Quặng kim loại quý và tinh quặng kim loại quý khác |
2616.90.00 |
|
|
|
08 |
|
|
|
|
|
Sản phẩm khai khoáng khác |
25 68 |
|
|
|
|
081 |
0810 |
|
|
|
Đá, cát, sỏi, đất sét |
25 68 |
|
|
|
|
|
|
08101 |
|
|
Đá khai thác | Đẽo thô hay cắt bằng cưa hoặc bằng cách khác. Loại trừ: Các sản phẩm được cắt tạo dáng, hoàn thiện được phân vào nhóm 23960 |
25.06 25.09 25.13 25.14 25.15 25.16 25.17 25.18 |
|
|
|
|
|
|
081011 |
|
Đá xây dựng và trang trí |
68.01 68.02 68.03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0810111 |
Đá cẩm thạch (đá hoa), đá hoa trắng, travertine, ecausine và đá vôi khác, thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt thành khối hoặc tấm hình chữ nhật, hình vuông. | Đá dùng để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng từ 2,5 trở lên |
25.15 |
|
|
|
|
|
|
|
0810112 |
Đá granit, đá pocfia, bazan, đá cát kết (sa thạch), đá quartzite và đá khác đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt thành khối hoặc tấm hình chữ nhật, hình vuông. | Đá dùng để làm tượng đài hoặc đá xây dựng |
25.16 |
|
|
|
|
|
|
081012 |
|
Đá vôi và các loại đá có chứa canxi khác, dùng để sản xuất vôi hoặc xi măng; thạch cao và thạch cao khan |
2521.00.00 2520.10.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0810121 |
Đá vôi và các loại đá có chứa canxi khác dùng để sản xuất vôi hoặc xi măng |
2521.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0810122 |
Thạch cao, thạch cao khan |
2520.10.00 |
|
|
|
|
|
|
|
081013 |
|
Đá phấn và đolomit chưa nung hoặc thiêu kết |
2509.00.00 25.18 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0810131 |
Đá phấn | Đá phấn làm vật liệu chịu lửa |
2509.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
0810132 |
Đolomit chưa nung hoặc thiêu kết | Đolomit không chứa canxi Đolomit đã nung hoặc thiêu kết thuộc ngành 2394 |
25.18 |
|
|
|
|
|
|
081014 |
0810140 |
Đá phiến, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt thành khối hoặc tấm hình chữ nhật, hình vuông. |
2514.00.00 |
|
|
|
|
|
|
08102 |
|
|
Cát, sỏi |
25 |
|
|
|
|
|
|
|
081021 |
0810210 |
Cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu | Gồm: cát ôxit silic, cát thạch anh và cát tự nhiên khác. |
25.05 |
|
|
|
|
|
|
081022 |
|
Sỏi, đá cuội; đá dạng viên, mảnh vụn và bột |
25.17 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0810221 |
Sỏi, đá cuội | Chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt |
2517.10.00 |
|
|
|
|
|
|
|
0810222 |
Đá dạng viên, dạng mảnh vụn và dạng bột làm từ các loại đá thuộc nhóm đá xây dựng và trang trí |
2517.41.00 2517.49.00 |
|
|
|
|
|
|
|
081023 |
0810230 |
Hỗn hợp cát, đá, sỏi và chất thải công nghiệp tận thu trong quá trình khai thác dùng cho xây dựng |
2517.20.00 2517.30.00 |
|
|
|
|
|
|
08103 |
|
|
Đất sét và cao lanh các loại |
25.07 25.08 |
|
|
|
|
|
|
|
081031 |
0810310 |
Cao lanh và đất sét cao lanh khác đã hoặc chưa nung |
2507.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
081032 |
0810320 |
Đất sét khác, andalusite, kyanite và silimanite, mullite; đất chịu lửa hay đất dinas | Bao gồm các loại đất sét như: đất sét chịu lửa; Bentonit; Andalusite, kyanite và silimanite; Mullite và đất chịu lửa hay đất dinas…
Không gồm đất sét trương nở |
25.08 |
|
|
|
089 |
|
|
|
|
Sản phẩm khai khoáng chưa được phân vào đâu |
25.30 |
|
|
|
|
|
0891 |
08910 |
|
|
Khoáng hóa chất và khoáng phân bón |
* |
|
|
|
|
|
|
|
089101 |
0891010 |
Canxi phosphat tự nhiên, canxi phosphat nhôm tự nhiên và đá phấn có chứa phosphat | Bao gồm cả quặng apatit |
25.10 |
|
|
|
|
|
|
089102 |
0891020 |
Quặng Pirit sắt chưa nung | Quặng Pirit chứa 33% lưu huỳnh;
Quặng Pirit sắt đã nung thuộc ngành 2011 |
2502.00.00 |
|
|
|
|
|
|
089109 |
|
Khoáng hóa chất khác |
25.30 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0891091 |
Bari sulfat tự nhiên, bari carbonat tự nhiên đã hoặc chưa nung, trừ bari oxit |
25.11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0891092 |
Quặng borat tự nhiên, tinh quặng borat tự nhiên, nhưng không kể borat tách từ nước biển tự nhiên. Axit boric tự nhiên chứa không quá 85% H3BO4 tính theo trọng lượng khô | Quặng borat, tinh quặng borat đã hoặc chưa nung |
2528.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
0891093 |
Khoáng flourit |
2529.21.00 2529.22.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0891094 |
Kiezerit, epsomit (magie sulphat tự nhiên) |
2530.20.10 2530.20.20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0891095 |
Khoáng có chứa kali | Gồm: Khoáng
Carnallite; Khoáng Sylvite |
2530.90.90 |
|
|
|
|
|
|
|
0891096 |
Khoáng từ phân động vật dùng để làm phân bón hoặc nhiên liệu |
* |
|
|
|
|
|
|
|
|
0891099 |
Khoáng hóa chất và khoáng phân bón khác chưa phân vào đâu |
* |
|
|
|
|
|
0892 |
08920 |
089200 |
0892000 |
Than bùn | Chỉ tính than bùn khai thác và thu gom. Than bùn đóng bánh thuộc ngành 192001 |
27.03 |
|
|
|
|
0893 |
08930 |
089300 |
0893000 |
Muối | Gồm muối biển và muối mỏ khai thác, chưa qua chế biến. |
25.01 |
|
|
|
|
0899 |
08990 |
|
|
Sản phẩm khai khoáng khác chưa được phân vào đâu |
25.30 |
|
|
|
|
|
|
|
089901 |
|
Đá quí và đá bán quí, kim cương, và các loại đá khác |
71 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0899011 |
Đá quí, đá bán quí chưa được gia công | Gồm các loại đá quí như: đá rubi, ngọc bích… Sản phẩm này cũng bao gồm cả các loại mới chỉ cắt đơn giản hoặc tạo hình thô |
7103.10 |
|
|
|
|
|
|
|
0899012 |
Kim cương (trừ kim cương công nghiệp) | Gồm kim cương chưa được phân loại hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hay mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua |
7102.10.00 7102.31.00 7102.39.00 |
|
|
|
|
|
|
|
0899013 |
Kim cương chất lượng công nghiệp, chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hay mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua |
7102.21.00 7102.29.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0899014 |
Đá bọt, đá nhám, corundum tự nhiên, granet (dạ minh châu) tự nhiên và đá mài tự nhiên khác |
25.13 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0899015 |
Bitum và asphalt ở dạng tự nhiên; Asphantite và đá chứa asphalt |
2714.90.00 |
|
|
|
|
|
|
|
089909 |
|
Sản phẩm khai khoáng khác chưa được phân vào đâu còn lại |
25.30 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0899091 |
Quặng graphit tự nhiên |
25.04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0899092 |
Quặng thạch anh, trừ cát tự nhiên |
2506.10.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0899093 |
Bột hóa thạch silic và đất silic tương tự | Gồm cả đất tảo cát, tripolite và diatomite |
2512.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
0899094 |
Magiê carbonat tự nhiên (magiezit), magiê ôxit nấu chảy, Magiê ôxit nung trơ (thiêu kết), magiê ôxit khác tinh khiết hoặc không |
25.19 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0899095 |
Quặng amiang |
25.24 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0899096 |
Quặng mica | Gồm: Mica thô và mica đã tách thành tấm hay lớp; Bột mica |
25.25 |
|
|
|
|
|
|
|
0899097 |
Quặng steatit | Gồm quặng steatit tự nhiên thô hoặc cắt thành khối hoặc tấm và quặng steatit đã nghiền thành bột |
25.26 |
|
|
|
|
|
|
|
0899098 |
Tràng thạch (đá bồ tát) | Còn gọi là Felspar |
2529.10 |
|
|
|
|
|
|
|
0899099 |
Sản phẩm khai khoáng khác chưa được phân vào đâu còn lại | Gồm các loại như: Leucite, nepheline và nepheline syenite; Vermiculite, đá trân châu và clorit, chưa giãn nở;… |
2529.30.00 25.30 |
|
C |
|
|
|
|
|
|
SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO |
|
|
|
|
19 |
|
|
|
|
|
Than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế |
27.04 27.07 27.09 27.10 |
|
|
|
|
191 |
1910 |
19100 |
|
|
Than cốc |
27.04 |
|
|
|
|
|
|
|
191001 |
1910010 |
Than cốc và bán cốc luyện từ than đá, than bùn hoặc than non; muội bình chưng than đá | Gồm: Than cốc và bán cốc luyện từ than đá; Than cốc và bán cốc luyện từ than non hay than bùn; Gas cốc và Muội bình chưng than đá |
27.04 |
|
|
|
|
|
|
191002 |
1910020 |
Hắc ín chưng cất từ than đá, than non hoặc than bùn, và các loại hắc ín khoáng chất khác |
2706.00.00 |
|
|
|
|
192 |
1920 |
19200 |
|
|
Sản phẩm từ chế biến dầu mỏ |
27 |
|
|
|
|
|
|
|
192001 |
1920010 |
Than bánh và các nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá | Gồm: Than bánh và nhiên liệu rắn tương tự được sản xuất từ than đá, than non và than bùn |
2701.20.00 2702.20.00 2703.00.20 |
|
|
|
|
|
|
192002 |
|
Nhiên liệu dầu và xăng; dầu mỡ bôi trơn |
27.07 27.09 27.10 27.12 34.03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1920021 |
Dầu nhẹ và các chế phẩm | Gồm: Xăng động cơ; Xăng máy bay; Dầu nhẹ và các chế phẩm khác |
2710.12 |
|
|
|
|
|
|
|
1920022 |
Nhiên liệu dầu và xăng; dầu mỡ bôi trơn khác | Gồm: Dầu trung (có khoảng sôi trung bình) và các chế phẩm; Dầu và mỡ bôi trơn; Dầu dùng trong bộ hãm thủy lực (dầu phanh); Dầu biến thế và dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch; Dầu nhiên liệu và Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ khác |
2710.12 2710.19 2710.20.00 |
|
|
|
|
|
|
|
1920023 |
Dầu thải | Chứa biphenyl đã polyclo hóa, terphenyl đã polyclo hóa hoặc biphenyl đã
polyclo hóa |
2710.91.00 2710.99.00 |
|
|
|
|
|
|
192003 |
|
Khí dầu mỏ và các loại khí Hydro cacbon khác (trừ khí thiên nhiên) |
2711.12.00 2711.13.00 2711.14 2711.19.00 2711.29.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1920031 |
Propan và bu tan đã được hóa lỏng (LPG) | Gồm: Propan đã được hóa lỏng; Bu tan đã được hóa lỏng (LPG); Khí khô thương phẩm |
2711.12.00 2711.13.00 2711.19.00 |
|
|
|
|
|
|
|
1920032 |
Etylen, propylen, butylen, butadien và các loại khí dầu khác hoặc khí hidro cacbon trừ khí ga tự nhiên |
2711.14 2711.29.00 |
|
|
|
|
|
|
|
192004 |
|
Các sản phẩm từ dầu mỏ khác |
* |
|
|
|
|
|
|
|
|
1920041 |
Vazơlin, sáp parafin, sáp dầu mỏ và sáp khác |
2712.10.00 2712.20.00 2712.90 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1920042 |
Cốc dầu mỏ, bi tum dầu mỏ và các cặn khác từ dầu mỏ |
2713.11.00 2713.12.00 2713.20.00 2713.90.00 |
|
|
|
20 |
|
|
|
|
|
Sản phẩm hóa chất |
28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 |
|
|
|
|
201 |
|
|
|
|
Phân bón và hợp chất ni tơ; plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh |
31 39 40 |
|
|
|
|
|
|
|
201142 |
|
Sản phẩm hóa chất hữu cơ cơ bản hỗn hợp |
29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2011421 |
Dẫn xuất của các sản phẩm thực vật hoặc nhựa thông | Gồm: Sản phẩm khoáng chất tự nhiên hoạt tính; muội động vật; Dầu nhựa thông (dầu tall), đã hoặc chưa tinh chế; Dầu turpentin và các loại dầu tecpen khác; chất dipenten thô; dầu sulfit nhựa thông và các chất para-xymen thô khác; dầu thông có chứa chất alpha- tecpineol như thành phần chủ yếu; Colophan và axit nhựa cây và các dẫn xuất của chúng; gồm nấu chảy lại; Hắc ín gỗ; dầu hắc ín gỗ; chất creosote gỗ, chất naphtha gỗ, hắc ín thực vật; hắc ín từ quá trình ủ rượu bia và các chế phẩm tương tự làm từ colophan, axit nhựa cây hay hắc ín thực vật |
3802.90 3803.00.00 38.05 38.06 3807.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2011422 |
Than củi | Gồm: cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt, đã hoặc chưa đóng thành khối, trừ than đốt tại rừng |
44.02 |
|
|
|
|
|
|
|
2011423 |
Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao và các sản phẩm tương tự | Gồm: Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao; các sản phẩm tương tự có khối lượng cấu tử thơm lớn hơn cấu tử không thơm; Nhựa chưng (hắc ín) và than cốc nhựa chưng, thu được từ hắc ín than đá hoặc hắc ín khoáng chất khác |
2706.00.00 27.08 |
|
|
|
|
|
|
|
2011424 |
Cồn etilic chưa biến tính có nồng độ cồn tính theo thể tích từ 80% trở lên |
2207.10.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2011425 |
Cồn etilic và rượu mạnh khác đã biến tính ở mọi nồng độ |
2207.20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2011426 |
Dung dịch kiềm thải ra từ sản xuất bột giấy từ gỗ; kể cả lignin, sunfonat, trừ dầu nhựa thông (dầu tall) |
38.04 |
|
|
|
|
|
2012 |
20120 |
|
|
Phân bón và hợp chất ni tơ |
31 |
|
|
|
|
|
|
|
201201 |
2012010 |
Amoniac dạng khan |
2814.10.00 |
|
|
|
|
|
|
|
201202 |
|
Phân amoni có xử lý nước; phân amoni clorua, nitrit |
31.02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2012021 |
Phân amoni có xử lý nước |
3102.21.00 3102.29.00 3102.30.00 3102.40.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2012022 |
Phân amoni clorua |
3102.90.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2012023 |
Nitrit; nitrat của kali | Trừ nitrat của bismut và loại khác |
2834.10.00 2834.21.00 |
|
|
|
|
|
|
201203 |
2012030 |
Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa ni tơ | Gồm: Ure; Sunphat Amoni; Nitơrat Amoni; Muối kép và hỗn hợp muối nitơrat can xi và nitơrat amoni; Hỗn hợp nitơrat amoni và canxi cacbonat hoặc các chất vô cơ không có chất làm màu mỡ cho đất khác; Phân bón và các hỗn hợp nitơ khác chưa phân vào đâu |
31.02 |
|
|
|
|
|
|
201204 |
2012040 |
Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa photphat | Gồm: Supe Photphat (P2O5) (Gồm: loại dùng làm thức ăn chăn nuôi và loại khác); Phân lân nung chảy; Phân bón photphat khác |
31.03 |
|
|
|
|
|
|
201205 |
2012050 |
Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa kali | Gồm: Kali Clorua; Kali Sunphat; Phân hóa học cacnalit, xinvinit và phân kali khác |
31.04 |
|
|
|
|
|
|
201206 |
2012060 |
Phân khoáng hoặc phân hóa học khác chưa phân vào đâu | Gồm: Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa 3 nguyên tố: nitơ, photpho và kali (NPK); Diamoni photphat;
Monoamoni Photphat; Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa 2 nguyên tố: nitơ và photpho; Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa 2 nguyên tố: photpho và kali; Nitơrat Kali; Các phân khoáng và hóa học khác chứa ít nhất 2 nguyên tố (photpho, nitơ, kali) chưa phân vào đâu |
31.05 |
|
|
|
|
2013 |
|
|
|
Plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh |
39 40 |
|
|
|
|
|
|
20131 |
201310 |
|
Plastic nguyên sinh |
39 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2013101 |
Polyme dạng nguyên sinh | Gồm: Polyme từ etylen, dạng nguyên sinh; Polyme từ styren, dạng nguyên sinh; Polyme từ vinyl clorua hoặc từ olefin đã halogen hóa khác, dạng nguyên sinh; Polyme từ propylen hoặc từ oleic khác dạng nguyên sinh; Polyme từ axetat vinyl hoặc từ este vinyl và polime vinyl khác dạng nguyên sinh; Polyme acrylic dạng nguyên sinh; Poliamit dạng nguyên sinh; Polyme tự nhiên và các polyme tự nhiên đã biến đổi (Ví dụ: axit alginic, muối và este của nó; protein đã làm cứng, các dẫn xuất hóa học của cao su tự nhiên) |
39.01 39.02 39.03 39.04 39.05 39.06 39.07 39.08 39.09 39.10 39.11 39.12 39.13 |
|
|
|
|
|
|
|
2013102 |
Plastic khác dạng nguyên sinh, chất trao đổi ion | Gồm: Polyaxetal, polyete khác và nhựa epoxy, dạng nguyên sinh; polycarbonat, nhựa ankyt, polyalyl este và polyeste khác, dạng nguyên sinh; Nhựa amino, nhựa phenolic và polyuretan dạng nguyên sinh; Silicon dạng nguyên sinh; Plastic khác dạng nguyên sinh chưa được phân vào đâu; chất trao đổi ion |
39.01 39.02 39.03 39.04 39.05 39.06 39.07 39.08 39.09 39.10 39.11 39.12 39.13 3914.00.00 |
|
|
|
|
|
20132 |
|
|
Cao su tổng hợp dạng nguyên sinh |
40.02 |
|
|
|
|
|
|
|
201321 |
2013210 |
Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu và các hợp chất từ cao su tổng hợp và cao su tự nhiên và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc tấm lá hoặc dải | Gồm: Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu, ở dạng nguyên sinh hoặc tấm lá hoặc dải (Gồm: cả dạng mủ cao su); Các hợp chất từ cao su tổng hợp và cao su tự nhiên và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc tấm lá hoặc dải (Gồm: cả hỗn hợp mủ cao su tự nhiên với mủ cao su tổng hợp) |
40.01 40.02 |
|
|
|
202 |
|
|
|
|
Sản phẩm hóa chất khác |
* |
|
|
|
|
|
2021 |
20210 |
|
|
Thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp |
38.08 |
|
|
|
|
|
|
|
202101 |
|
Thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp |
38.08 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2021011 |
Thuốc trừ côn trùng | Gồm: cả chế phẩm trung gian để sản xuất thuốc trừ côn trùng, hương vòng chống muỗi hoặc bột làm hương vòng chống muỗi, dạng bình xịt, dạng tấm chống muỗi, lưới tẩm thuốc diệt muỗi, và các loại khác |
3808.59.11 3808.59.19 3808.61 3808.62 3808.69 3808.91 |
|
|
|
|
|
|
|
2021012 |
Thuốc diệt nấm |
3808.59.21 3808.59.29 3808.92 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2021013 |
Thuốc diệt cỏ, Thuốc chống nảy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng |
3808.59.31 3808.59.39 3808.59.40 3808.59.50 3808.93 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2021014 |
Thuốc khử trùng | Dùng cho nông nghiệp và cho các mục đích sử dụng khác |
3808.59.60 3808.94.10 3808.94.20 3808.94.90 |
|
|
|
|
|
|
|
2021019 |
Thuốc trừ sâu khác và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp |
3808.52.10 3808.52.20 3808.52.90 3808.59.91 3808.59.99 3808.99.10 3808.99.90 |
|
|
|
|
|
2022 |
|
|
|
Sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; mực in và ma tít |
32 |
|
|
|
|
|
|
20221 |
202210 |
|
Sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự, ma tít |
32 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2022101 |
Sơn và véc ni từ polyme | Gồm: Sơn và véc ni, tan trong môi trường nước (Gồm: cả các loại men tráng làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa tan trong môi trường nước); Sơn và véc ni, tan trong môi trường không chứa nước (Gồm: cả các loại men tráng làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa tan trong môi trường không chứa nước) |
32.08 32.09 32.10 |
|
|
|
|
|
|
|
2022102 |
Sơn, véc ni khác và các sản phẩm có liên quan; màu dùng trong nghệ thuật | Gồm: Thuốc màu, chất cản quang và các loại màu đã pha chế, men kính và men sứ; men sành, chất láng bóng dạng lỏng và chế phẩm tương tự dùng trong công nghiệp gốm sứ, tráng men hoặc thủy tinh; phối liệu để nấu thủy tinh, ở dạng bột, hạt hoặc vẩy; Sơn và véc ni khác; các loại thuốc màu nước đã pha chế dùng để hoàn thiện da; Chất làm khô đã điều chế; Chất màu dùng cho nghệ thuật hội họa, học đường, sơn bảng hiệu, chất màu pha, màu trang trí và các loại màu tương tự; Thuốc màu (pigments) (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng hay dạng nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng); lá phôi dập; thuốc nhuộm và các chất màu khác đã làm thành dạng nhất định |
32.07 32.10 32.11 32.12 32.13 |
|
|
|
|
|
|
|
2022103 |
Ma tít và sản phẩm tương tự | Gồm: Ma tít; các chất bã bề mặt trước khi sơn (Gồm: ma tít để gắn kính, ma tít để ghép nối, các chất gắn nhựa, các hợp chất dùng để trát, gắn và các loại ma tít khác); Các vật liệu phủ bề mặt không chịu nhiệt |
32.14 |
|
|
|
|
|
20222 |
202220 |
|
Mực in |
32.15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2022201 |
Mực in | Gồm: Mực in màu đen và mực in khác (trừ màu đen) |
32.15 |
|
|
|
|
2023 |
|
|
|
Mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh |
33 34 |
|
|
|
|
|
|
20231 |
|
|
Mỹ phẩm |
33 |
|
|
|
|
|
|
|
202311 |
|
Mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trang điểm và các chế phẩm dưỡng da, trang điểm móng tay hoặc móng chân |
33.04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2023111 |
Chế phẩm trang điểm môi, mắt |
3304.10.00 3304.20.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2023112 |
Chế phẩm chăm sóc móng tay, móng chân |
3304.30.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2023113 |
Mỹ phẩm hoặc chế phẩm trang điểm khác | Gồm: Phấn, đã hoặc chưa nén; Kem và nước thơm dùng cho mặt và da; Kem trị mụn trứng cá; Mỹ phẩm hoặc chế phẩm trang điểm khác chưa phân vào đâu |
3304.91.00 3304.99 |
|
|
|
|
|
|
202312 |
|
Chế phẩm dùng cho tóc, lông, vệ sinh răng hoặc miệng |
33.05 33.06 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2023121 |
Dầu gội đầu, keo xịt tóc, thuốc làm sóng tóc và ép tóc | Gồm: Dầu gội đầu, dầu xả kể cả loại trị nấm có chứa thành phần hóa dược; Các sản phẩm chăm sóc tóc như: Keo xịt tóc, thuốc làm sóng tóc và ép tóc, chế phẩm uốn tóc hoặc làm duỗi tóc |
33.05 34.01 |
|
|
|
|
|
|
|
2023122 |
Chế phẩm dùng cho vệ sinh răng miệng (kể cả kem và bột làm chặt chân răng) | Gồm: Thuốc đánh răng (cả dạng kem và dạng bột để ngăn ngừa các bệnh về răng); Chế phẩm dùng cho vệ sinh răng miệng khác trừ chỉ tơ nha khoa như: nước súc miệng, nước thơm,… |
33.06 |
|
|
|
|
|
|
|
2023123 |
Chỉ tơ nha khoa |
3306.20.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2023124 |
Chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo mặt, chất khử mùi cơ thể; chế phẩm dùng để tắm rửa, thuốc làm rụng lông và chế phẩm vệ sinh khác chưa được phân vào đâu | Gồm: Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo mặt; Chất khử mùi cá nhân và chất chống ra mồ hôi; Sữa tắm, sữa rửa mặt và các chế phẩm dùng để tắm khác; Chế phẩm vệ sinh khác chưa được phân vào đâu (Gồm: chế phẩm vệ sinh động vật, dung dịch nhỏ mắt khi đeo kính áp tròng, nước hoa và mỹ phẩm khác, kể cả thuốc làm rụng lông,…) |
33.07 3401.30.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2023125 |
Nước hoa và nước thơm |
3303.00.00 |
|
|
|
|
|
|
20232 |
|
|
Xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh |
34.01 34.02 34.05 |
|
|
|
|
|
|
|
202321 |
2023210 |
Glycerin thô; nước glycerin và dung dịch kiềm glycerin |
2905.45.00 |
|
|
|
|
|
|
|
202322 |
2023220 |
Các chất hữu cơ hoạt động bề mặt, ngoại trừ xà phòng |
3402.31 3402.39 3402.41.00 3402.42 3402.49 |
|
|
|
|
|
|
|
202323 |
|
Xà phòng, chất pha chế dùng để giặt giũ và làm sạch |
34.01 34.02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2023231 |
Xà phòng; sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng như xà phòng; giấy, đồ chèn lót, nỉ, vải không dệt, không thấm, phủ hoặc tráng xà phòng hoặc bột giặt | Gồm: Xà phòng; sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt; giấy, mền xơ, nỉ và sản phẩm không dệt, đã tẩm, tráng hoặc phủ xà phòng hoặc chất tẩy; Các sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da |
34.01 34.02 |
|
|
|
|
|
|
|
2023232 |
Bột giặt và các chế phẩm dùng để tẩy, rửa | Dạng lỏng, bột hoặc kem. Sản phẩm này cũng gồm: cả chất xả vải |
34.01 34.02 3809.91.10 |
|
|
|
|
|
|
202324 |
|
Chất có mùi thơm và chất sáp |
33.01 34.04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2023241 |
Chế phẩm dùng để làm thơm hoặc khử mùi trong phòng | Kể cả các chế phẩm có mùi dùng trong nghi lễ tôn giáo (Hương/nhang cây; Hương/nhang vòng); Các chế phẩm có mùi thơm khi đốt cháy |
3307.41 3307.49 |
|
|
|
|
|
|
|
2023242 |
Sáp nhân tạo và sáp chế biến |
34.04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2023243 |
Chất đánh bóng và kem dùng cho giày dép, đồ nội thất, sàn, kính, kim loại và thùng xe | Gồm: Chất đánh bóng, kem và các chế phẩm tương tự dùng cho giày dép hoặc da thuộc; Chất đánh bóng, kem và các chế phẩm tương tự dùng để bảo quản đồ gỗ, sàn gỗ, khuôn cửa hoặc các hàng hóa khác bằng gỗ; Chất đánh bóng và các chế phẩm tương tự dùng để đánh bóng thân xe (coachwork), trừ các chất đánh bóng kim loại; Chất đánh bóng và các chế phẩm tương tự dùng cho để đánh bóng 1 các sản phẩm khác |
34.05 |
|
|
|
|
|
|
|
2023244 |
Bột nhão và bột khô để cọ rửa và các chế phẩm cọ rửa khác |
3405.40 |
|
|
|
|
|
2029 |
20290 |
|
|
Sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu |
38.24 |
|
|
|
|
|
|
|
202901 |
|
Chất nổ |
36 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2029011 |
Thuốc nổ đã điều chế | Gồm: Bột nổ đẩy; Thuốc nổ đã điều chế, trừ bột nổ đẩy |
3601.00.00 3602.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2029012 |
Ngòi an toàn, ngòi nổ, nụ xòe hoặc kíp nổ, bộ phận đánh lửa, kíp nổ điện | Gồm: cả ngòi bán thành phẩm, đầu đạn cơ bản, tuýp tín hiệu,… |
36.03 |
|
|
|
|
|
|
|
2029013 |
Pháo hoa, pháo hiệu, pháo mưa, pháo hiệu sương mù và các sản phẩm pháo hoa khác |
36.04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2029014 |
Diêm |
3605.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
202902 |
|
Keo đã điều chế và các chất dính đã được điều chế khác |
35 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2029021 |
Keo đã điều chế và các chất dính đã được điều chế khác | Gồm: chất kết dính làm từ polyme và chất kết dính Ca2Ls dùng trong sản xuất gạch chịu lửa… |
35.06 |
|
|
|
|
|
|
202903 |
|
Tinh dầu và hỗn hợp các chất thơm từ tinh dầu thực vật |
33.01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2029031 |
Tinh dầu thực vật | Gồm: tinh dầu của các loại chi cam quýt, cây bạc hà, húng chanh, sả, quế, gừng… |
33.01 |
|
|
|
|
|
|
|
2029032 |
Hỗn hợp các chất thơm từ tinh dầu thực vật | Dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp, sản xuất đồ uống |
33.02 |
|
|
|
|
|
|
202904 |
|
Phim và tấm dùng để chụp ảnh, phim in ngay; chế phẩm hóa chất và các sản phẩm chưa pha trộn dùng trong nhiếp ảnh |
37 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2029041 |
Phim và tấm dùng để chụp ảnh, phim in ngay, chưa phơi sáng | Gồm: Các tấm dùng chụp ảnh và phim chụp ảnh dạng phẳng bằng vật liệu bất kỳ trừ giấy, bìa hoặc vật liệu dệt (Có thể dùng cho chụp X quang, phim in ngay hoặc loại chế tạo đặc biệt dùng cho công nghiệp in, …); Phim chụp ảnh, ở dạng cuộn bằng vật liệu bất kỳ trừ giấy, bìa hoặc vật liệu dệt (Dùng cho chụp X quang, chụp ảnh đa màu, hoặc loại chuyên dùng cho y tế, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y hoặc trong công nghiệp in, …); Phim chụp ảnh bằng giấy, bìa và vật liệu dệt (Dùng cho chụp ảnh đa màu) |
37.01 37.02 37.03 |
|
|
|
|
|
|
|
2029042 |
Chế phẩm hóa chất dùng trong nhiếp ảnh, các sản phẩm chưa pha trộn dùng trong nhiếp ảnh chưa phân vào đâu | Trừ vécni, keo hồ, chất kết dính và các chế phẩm tương tự |
37.07 |
|
|
|
|
|
|
202905 |
2029050 |
Mỡ và dầu động thực vật được chế biến theo phương pháp hóa học; hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật | Gồm: Mỡ và dầu động thực vật và các phần phân đoạn của chúng, đã được chế biến theo phương pháp hóa học (đã đun sôi, ô xi hóa, khử nước, sun phát hóa, thổi khô, polyme hóa bằng cách đun nóng trong chân không hoặc trong khí trơ hoặc bằng biện pháp thay đổi về mặt hóa học); Các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật và các phần phân đoạn của các loại mỡ và dầu khác nhau.
Loại trừ: các loại được hidro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa. |
15.01 15.02 15.03 15.05 15.17 15.18 |
|
|
|
|
|
|
202906 |
2029060 |
Mực viết, mực vẽ và mực khác (trừ mực in) | Gồm: cả khối các bon loại dùng để sản xuất giấy than dùng 1 lần |
3215.90 |
|
|
|
|
|
|
202907 |
|
Chế phẩm bôi trơn; chất phụ gia; chất chống đóng băng |
34.03 3820.00.00 * |
|
|
|
|
|
|
|
|
2029071 |
Chế phẩm bôi trơn |
34.03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2029072 |
Chất chống kích nổ; chất phụ gia dùng cho dầu khoáng (kể cả xăng) và các sản phẩm tương tự |
38.11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2029073 |
Chất lỏng dùng trong bộ hãm thủy lực; chế phẩm chống đông và chất lỏng chống đóng băng |
3819.00.00 3820.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
202908 |
|
Các sản phẩm hóa chất hỗn hợp khác |
38.24 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2029081 |
Peptone và các dẫn xuất của chúng, prôtêin khác và các dẫn xuất của chúng chưa được phân vào đâu; bột da sống, đã hoặc chưa crôm hóa |
3504.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2029082 |
Bột nhão dùng để làm khuôn mẫu; các chế phẩm được coi như sáp dùng trong nha khoa; các chế phẩm khác dùng trong nha khoa với thành phần cơ bản là thạch cao; các chế phẩm và chất liệu nạp cho bình dập lửa; môi trường nuôi cấy đã điều chế để phát triển | Gồm: Bột nhão dùng để làm khuôn mẫu; kể cả loại làm đồ chơi trẻ em; Các chế phẩm được coi như “sáp dùng trong nha khoa” hay như “các chất làm khuôn răng”; Các chế phẩm khác dùng trong nha khoa với thành phần cơ bản là thạch cao trừ chất hàn răng được phân vào ngành 3250; Các chế phẩm và chất liệu nạp cho bình dập lửa; Môi trường nuôi cấy đã điều chế để phát triển và duy trì các vi sinh vật hoặc thực vật, tế bào người hoặc động vật; Thạch cao dùng trong bó bột; Chất thử chẩn đoán hoặc chất thử thí nghiệm hỗn hợp chưa phân loại (Gồm: tấm, phiến, màng, lá và dải bằng plastic được thấm, tẩm hoặc tráng phủ chất thử chẩn đoán bệnh hoặc chất thử thí nghiệm; bìa giấy, nỉ xenlulo và băng giấy bằng sợi xenlulo đước…. |
34.07 3813.00.00 38.21 38.22 2520.20.90 |
|
|
|
|
|
|
|
2029083 |
Nguyên tố hóa học và các hợp chất hóa học đã được kích tạp dùng trong điện tử | Ở dạng đĩa, tấm mỏng hoặc các dạng tương tự |
3818.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2029084 |
Các bon hoạt tính |
3802.10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2029085 |
Chất để hoàn tất, chất tải thuốc để làm tăng tốc độ nhuộm màu hoặc để hãm màu; sản phẩm, chế phẩm tương tự | Ví dụ, chất xử lý hoàn tất vải và thuốc gắn màu; dùng trong ngành dệt, giấy, thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự |
38.09 |
|
|
|
|
|
|
|
2029086 |
Chế phẩm làm sạch bề mặt kim loại, chất giúp chảy; Chất xúc tiến lưu hóa cao su đã điều chế; chế phẩm xúc tác chưa phân vào đâu; alkylbenzen hỗn hợp và alkyl naptalin hỗn hợp chưa được phân vào đâu | Gồm: Chế phẩm làm sạch bề mặt kim loại; chất giúp chảy và các chế phẩm phụ trợ khác dùng cho hàn, bột và bột nhão gồm kim loại và các vật liệu khác dùng để hàn; chế phẩm dùng làm lõi hoặc vỏ cho điện cực hàn hoặc que hàn (Gồm: cả hàn thiếc, hàn hơi hoặc hàn điện); Chất xúc tiến lưu hóa cao su đã điều chế; hợp chất hóa dẻo cao su hoặc plastic, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; chế phẩm chống ô xy hóa và các hợp chất khác làm ổn định cao su hoặc plastic; Chất khơi mào phản ứng, các chất xúc tiến phản ứng và các chế phẩm xúc tác; Các loại alkylbenzen hỗn hợp và các loại alkylnapthalen hỗn hợp chưa được phân vào đâu. Trừ các chất thuộc nhóm 2707 (dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao và … |
38.10 38.15 3817.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2029087 |
Chất gắn đã điều chế dùng cho khuôn đúc, lõi đúc | Gồm: Chất gắn đã điều chế dùng cho khuôn đúc hoặc lõi đúc; Carbua kim loại không kết tụ trộn với nhau hoặc trộn với các chất gắn kim loại chế Phụ gia đã điều chế dùng cho xi măng, vữa hoặc bê tông |
3824.10.00 3824.30.00 3824.40.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2029089 |
Sản phẩm hóa chất hỗn hợp khác chưa được phân vào đâu |
38.24 |
|
|
|
|
|
|
|
202909 |
|
Gelatin và các dẫn xuất gelatin, gồm: anbumin sữa; sản phẩm còn lại của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan chưa phân vào đâu |
35.02 35.03 38.24 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2029091 |
Gelatin và các dẫn xuất gelatin, anbumin sữa; keo điều chế từ bong bóng cá: các loại keo khác có nguồn gốc động vật | Gồm: Gelatin và các dẫn xuất gelatin; Albumin sữa, kể cả các chất cô đặc của hai hoặc nhiều whey protein; Keo điều chế từ bong bóng cá; các loại keo khác có nguồn gốc động vật; Các muối của albumin và các dẫn xuất albumin khác |
35.02 35.03 |
|
|
|
|
|
|
|
2029092 |
Các muối của casein và các dẫn xuất casein khác: Keo casein; các loại keo dựa trên tinh bột, hoặc dextrin hoặc các dạng tinh bột biến tính khác |
35.01 35.05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2029093 |
Sản phẩm còn lại của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan chưa phân vào đâu |
38.24 |
|
|
|
|
203 |
2030 |
20300 |
|
|
Sợi tổng hợp, nhân tạo |
54.02 54.03 54.04 54.05 54.06 55.03 55.04 55.05 55.06 55.07 55.09 55.10 55.11 |
|
|
|
|
|
|
|
203001 |
|
Sợi tổng hợp |
54.02 54.04 55.09 55.03 55.06 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2030011 |
Tô (tow) filament tổng hợp; xơ staple tổng hợp, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ | Gồm: Tô (tow) filament tổng hợp từ nylon, polyamit khác, polyeste, acrylic hoặc modacrylic, polypropylen,… và xơ staple tổng hợp, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi từ nylon, polyamit khác, polyeste, acrylic hoặc modacrylic, polypropylen,… |
55.01 55.03 |
|
|
|
|
|
|
|
2030012 |
Sợi filament tổng hợp (trừ chỉ khâu), sợi monofilament tổng hợp | Gồm: Sợi chỉ tơ dai bằng poliamit và polyeste; Sợi chỉ tơ đơn tổng hợp khác; Sợi monofilament tổng hợp, sợi dạng dải và tương tự |
54.02 54.04 |
|
|
|
|
|
|
203002 |
|
Sợi nhân tạo |
54.02 54.03 54.04 54.05 54.06 55.03 55.04 55.05 55.06 55.07 55.09 55.10 55.11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2030021 |
Tô (tow) filament nhân tạo; xơ staple nhân tạo, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ | Gồm: Tô (tow) filament nhân tạo; Xơ staple nhân tạo, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi |
55.01 55.02 55.03 55.04 |
|
|
|
|
|
|
|
2030022 |
Sợi filament nhân tạo (trừ chỉ khâu), sợi monofilament nhân tạo | Gồm: Sợi có độ bền cao từ viscose rayon; Sợi filament đơn nhân tạo khác; Sợi monofilament nhân tạo, sợi dạng dải và tương tự |
54.02 54.03 54.04 54.05 54.06 55.06 5507.00.00 |
|
|
24 |
|
|
|
|
|
Sản phẩm kim loại |
* |
|
|
|
|
241 |
2410 |
24100 |
|
|
Sản phẩm gang, sắt, thép |
72 73 |
|
|
|
|
|
|
|
241001 |
|
Sản phẩm gang, sắt, thép cơ bản |
72 73 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410011 |
Gang, gang thỏi không hợp kim; gang thỏi hợp kim; gang thỏi giàu mangan, hợp kim sắt-cacbon chứa trên 6% nhưng không quá 30% mangan tính theo trọng lượng dạng khối hoặc dạng cơ bản khác |
72.01 7204.10.00 72.05 73.03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410012 |
Hợp kim sắt (hợp kim Fero) | Gồm: Hợp kim sắt Mangan; Hợp kim sắt Silic; Hợp kim sắt Silic – Mangan; Hợp kim sắt Crôm; Hợp kim sắt Silic – Crôm; Hợp kim sắt Niken; Hợp kim sắt Molipden; Hợp kim sắt Vonfram và hợp kim Silic – Vonfram; Hợp kim sắt khác |
72.02 |
|
|
|
|
|
|
|
2410013 |
Sản phẩm chứa sắt được hoàn nguyên trực tiếp từ quặng sắt và các sản phẩm sắt xốp khác | Dạng tảng, cục hoặc dạng tương tự; sắt có độ sạch tối thiểu 99,94% dạng tảng, cục hoặc dạng tương tự |
72.03 |
|
|
|
|
|
|
|
2410014 |
Hột và bột của gang thỏi không hợp kim; gang thỏi hợp kim; gang thỏi giàu mangan, hợp kim sắt-cacbon chứa trên 6% nhưng không quá 30% mangan tính theo trọng lượng dạng khối hoặc dạng cơ bản khác, sắt, thép |
72.05 7201.50.00 |
|
|
|
|
|
|
|
241002 |
|
Thép thô | Thép hợp kim gồm thép không gỉ và thép hợp kim khác |
72.06 7218.10.00 7224.10.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2410021 |
Thép không hợp kim dạng thỏi đúc hoặc dạng thô khác; thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm |
72.06 72.07 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410022 |
Thép không gỉ dạng thỏi hoặc dạng cơ bản thô khác; Thép không gỉ ở dạng bán thành phẩm |
72.18 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410023 |
Thép hợp kim khác dạng thỏi đúc hoặc dạng thô khác; Thép hợp kim khác ở dạng bán thành phẩm |
72.24 |
|
|
|
|
|
|
|
241003 |
|
Sản phẩm thép cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng |
72.08 7211.13 7211.14 7211.19 7219.11.00 7219.12.00 7219.13.00 7219.14.00 7220.11 7220.12 7225.30 7226.91 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410031 |
Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng | Gồm: Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, dạng cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng; Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, dạng không cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng |
72.08 |
|
|
|
|
|
|
|
2410032 |
Thép không gỉ cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, có chiều rộng ≥ 600mm | Gồm: Thép không gỉ cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng dạng cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm; Thép không gỉ cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, dạng không cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm |
7219.11.00 7219.12.00 7219.13.00 7219.14.00 7219.21.00 7219.22.00 7219.23.00 7219.24.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2410033 |
Thép hợp kim khác cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, có chiều rộng ≥ 600mm | Gồm: Thép hợp kim khác cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, dạng cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm; Thép hợp kim khác cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, dạng không cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm |
7225.30 7225.40 |
|
|
|
|
|
|
|
2410034 |
Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, có chiều rộng < 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng |
7211.13 7211.14 7211.19 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410035 |
Thép không gỉ cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, có chiều rộng < 600mm |
7220.11 7220.12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410036 |
Thép hợp kim khác cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, có chiều rộng < 600mm |
7226.91 |
|
|
|
|
|
|
|
241004 |
|
Sản phẩm thép cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội (ép nguội), chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng |
72.09 7211.23 7211.29 7219.31.00 7219.32.00 7219.33.00 7219.34.00 7219.35.00 7220.20 7225.50 7226.92 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410041 |
Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng | Gồm: Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, dạng cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng; Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, dạng không cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng |
72.09 |
|
|
|
|
|
|
|
2410042 |
Thép không gỉ cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng |
7219.31.00 7219.32.00 7219.33.00 7219.34.00 7219.35.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410043 |
Thép hợp kim khác cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng |
7225.50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410044 |
Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, có chiều rộng < 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng |
7211.23 7211.29 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410045 |
Thép không gỉ cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, có chiều rộng < 600mm |
7220.20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410046 |
Thép hợp kim khác cuộn mỏng không gia công quá mức cuộn nguội, có chiều rộng < 600mm |
7226.92 |
|
|
|
|
|
|
|
241005 |
|
Sản phẩm thép cuộn phẳng đã được dát phủ, mạ hoặc tráng; Sản phẩm thép kỹ thuật điện, thép gió |
72.10 72.12 72.19 72.20 72.25 72.26 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410051 |
Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, đã được dát phủ, mạ hoặc tráng | Gồm: Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng thiếc; Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng chì kể cả hợp kim chì thiếc; Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân; Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác; Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng oxit crôm hoặc bằng crôm và oxit crôm; Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng nhôm; Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được sơn, quét vecni hoặc phủ plastic |
72.10 |
|
|
|
|
|
|
|
2410052 |
Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng < 600mm, đã được dát phủ, mạ hoặc tráng | Gồm: Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng < 600mm, được mạ hoặc tráng thiếc; Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng < 600mm, được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân; Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng < 600mm, được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác; Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng < 600mm, được sơn, quét vecni hoặc phủ plastic; Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng < 600mm, được dát phủ; Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng < 600mm, đã mạ hoặc tráng bằng phương pháp khác |
72.12 |
|
|
|
|
|
|
|
2410053 |
Thép hợp kim cán phẳng, có chiều rộng ≥ 600mm, đã được dát phủ, mạ hoặc tráng | Gồm: Thép hợp kim cán phẳng, có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân; Thép hợp kim cán phẳng, có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác; Thép hợp kim cán phẳng, có chiều rộng ≥ 600mm, được phủ, mạ, tráng khác |
72.25 |
|
|
|
|
|
|
|
2410054 |
Thép hợp kim cuộn phẳng, có chiều rộng < 600mm |
72.26 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410055 |
Thép hợp kim cuộn phẳng, có chiều rộng ≥ 600mm, bằng thép silic kỹ thuật điện |
7225.11.00 7225.19.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410056 |
Thép hợp kim cuộn phẳng, có chiều rộng < 600mm, bằng thép silic kỹ thuật điện |
7226.11 7226.19 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410057 |
Thép hợp kim cán mỏng, có chiều rộng < 600mm, bằng thép gió |
7226.20 |
|
|
|
|
|
|
|
241006 |
|
Sản phẩm Thép dạng thanh, que, dạng góc, khuôn hình cán nóng |
72.13 72.14 72.16 7221.00.00 72.22 72.27 72.28 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410061 |
Thanh, que Thép không hợp kim được cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều |
72.13 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410062 |
Thanh, que thép không gỉ được cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều |
7221.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410063 |
Thanh, que thép hợp kim khác được cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều |
72.27 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410064 |
Thép hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán | Gồm: Thanh, que thép không hợp kim mới chỉ qua rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, kể cả công đoạn xoắn sau khi nóng; Thanh, que thép không hợp kim, tạo hình nguội |
72.14 72.27 7228.10 7228.20 7228.30 7228.40 7228.60 7228.70 7228.80 |
|
|
|
|
|
|
|
2410065 |
Thép không gỉ dạng thanh, que khác | Gồm: Thanh, que thép không gỉ, không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn qua khuôn; Thanh, que thép không gỉ, mới được gia công tạo hình nguội hoặc gia công kết nguội; Thanh, que thép không gỉ khác |
7222.11 7222.19 7222.20 7222.30 |
|
|
|
|
|
|
|
2410066 |
Các dạng thanh, que khác bằng hợp kim khác | Gồm: Thanh, que bằng thép gió; Thanh, que bằng thép silic mangan; Thanh, que bằng thép hợp kim rỗng; Thanh, que bằng thép hợp kim khác |
72.28 |
|
|
|
|
|
|
|
2410067 |
Thép thanh, que ở dạng rỗng |
7228.80 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410068 |
Thép dạng góc, khuôn, hình (trừ vật liệu xây dựng và góc, khuôn, hình đã được hàn) | Gồm: Thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình; Thép không gỉ dạng góc, khuôn, hình; Thép hợp kim khác dạng góc, khuôn, hình |
72.16 7222.40 7228.70 |
|
|
|
|
|
|
|
2410069 |
Cọc cừ, ray xe lửa và các vật liệu xây dựng ray xe lửa bằng Thép; Góc, khuôn, hình bằng Thép đã được hàn | Gồm: Cọc cừ bằng Thép; Góc, khuôn, hình bằng Thép đã được hàn; Vật liệu xây dựng đường ray xe lửa hoặc tàu điện bằng Thép |
73.01 73.02 |
|
|
|
|
|
|
241007 |
|
Ống và ống dẫn, ống khớp nối các loại bằng Thép | Đối với ống và khớp mối nối được tạo bằng phương pháp đúc thì cho vào nhóm ngành 24310 |
73.04 73.05 73.06 |
|
|
|
|
|
|
|
2410071 |
Ống bằng Thép không nối ghép | Gồm: Ống dẫn bằng Thép không nối, dùng để dẫn dầu hoặc khí; ống chống bằng Thép không nối, dùng trong khoan dầu hoặc khí; ống khác không nối, mặt cắt hình tròn bằng Thép không hợp kim; Ống khác không nối, mặt cắt hình tròn bằng thép không gỉ; ống khác không nối, mặt cắt hình tròn bằng thép hợp kim khác; Ống và đường ống bằng Thép không nối khác |
73.04 |
|
|
|
|
|
|
|
2410072 |
Ống và ống dẫn bằng thép có nối ghép (được hàn, tán bằng đinh, ghép với nhau bằng cách tương tự…) | Gồm: Ống dẫn bằng Thép có nối, dùng để dẫn dầu hoặc khí; Ống chống bằng Thép có nối, dùng trong khoan dầu hoặc khí; ống bằng Thép có nối khác |
73.05 73.06 |
|
|
|
|
|
|
|
2410073 |
Phụ kiện ghép nối (trừ phụ kiện đúc) |
7307.21 7307.22 7307.23 7307.29 7307.91 7307.92 7307.93 7307.99 |
|
|
|
|
|
|
|
241008 |
|
Các sản phẩm thép cán nguội khác |
72.09 7211.23 7211.29 7219.31 7219.32 7219.33 7219.34 7219.35 7220.20 7225.50 7226.92 7228.50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410081 |
Thanh, que cán nguội |
7228.50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410082 |
Thép cuốn cỡ nhỏ (<600 mm) |
72.11 72.12 72.20 72.26 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410083 |
Thép hình, gấp |
7222.40 7228.70 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2410084 |
Dây thép | Gồm: Dây thép không hợp kim (Gồm cả dây thép không hợp kim đã mạ hoặc chưa mạ); Dây thép không gỉ; Dây thép hợp kim khác |
72.17 72.23 72.29 |
|
|
|
|
|
|
241009 |
2410090 |
Dịch vụ sản xuất gang, thép |
|
|
|
|
|
242 |
2420 |
|
|
|
Sản phẩm kim loại màu và kim loại quý |
* |
|
|
|
|
|
|
24201 |
242010 |
|
Kim loại quý và dịch vụ sản xuất kim loại quý |
71.06 7107.00.00 71.08 7109.00.00 71.10 71.11 71.12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2420101 |
Kim loại quý | Gồm: Bạc (Gồm: bạc đồ với vàng hoặc platin) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm hoặc bột; Vàng (Gồm: vàng đồ với platin) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm hoặc bột; Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm hoặc bột (Bạch kim là platin, paladi, rodi, iridi, osimi, ruteni); Kim loại cơ bản hoặc bạc, có tán vàng, chưa được gia công quá mức bán thành phẩm (“Kim loại cơ bản” có nghĩa là: Thép, đồng, niken, nhôm, chì, kẽm, thiếc, vonfram, molypden, tantali, magie, coban, bismut, cadimi, titan, zirconi, antimon, mangan, berili, crom, gemani, vanadi, gali, hafini, indi, niobi (columbi), rheni, tali); Kim loại cơ bản tán bạc, kim loại cơ bản, bạc hoặc vàng tán platin, chưa được gia công quá mức bán thành phẩm |
71.06 7107.00.00 71.08 7109.00.00 71.10 71.11 71.12 |
|
|
|
|
|
|
|
2420102 |
Dịch vụ sản xuất kim loại quý |
|
|
|
|
|
|
|
24202 |
|
|
Kim loại màu |
* |
|
|
|
|
|
|
|
242021 |
|
Nhôm |
76 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2420211 |
Nhôm chưa gia công, nhôm ôxit | Gồm: Nhôm chưa gia công; Oxit nhôm, trừ nhân tạo |
76.01 2818.20.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2420212 |
Bán thành phẩm bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm | Gồm: Bột và mảnh vụn nhôm; Thanh nhôm, que nhôm, nhôm ở dạng hình; Dây nhôm; Lát, tấm, mảng bằng nhôm dày hơn 0.2mm; Nhôm lá mỏng có độ dày không quá 0.2mm; ống và ống dẫn bằng nhôm; ống nối, khớp nối… các loại bằng nhôm |
* |
|
|
|
|
|
|
242022 |
|
Chì, kẽm, thiếc | Thanh, que, dây chì; ống, ống dẫn, ống nối và các phụ kiện của ống bằng chì; ống, ống dẫn, ống nối và các phụ kiện của ống bằng kẽm; Bột và vảy thiếc; Lát, tấm, dải, lá bằng thiếc; Ống, ống dẫn, ống nối và các phụ kiện của ống bằng thiếc |
78 79 80 |
|
|
|
|
|
|
|
2420221 |
Chì, kẽm, thiếc chưa gia công | Gồm: Chì chưa gia công; Kẽm chưa gia công; Thiếc chưa gia công |
78.01 79.01 80.01 |
|
|
|
|
|
|
|
2420222 |
Bán thành phẩm bằng chì, kẽm, thiếc hoặc hợp kim của chúng | Gồm: Bột và vảy chì; Bột và vảy kẽm; Lát, tấm, dải, lá và lá mỏng bằng chì; Lát, tấm, dải, lá và lá mỏng bằng kẽm; Tấm cách nhiệt; Thanh, que và dây kẽm; Thanh, que, hình và dây thiếc |
* |
|
|
|
|
|
|
242023 |
|
Đồng |
74 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2420231 |
Đồng, hợp kim đồng chưa gia công, sten đồng, đồng xi măng hóa (đồng kết tủa) | Gồm: Sten đồng, xi măng đồng (Sten đồng là hỗn hợp thô; Xi măng đồng là đồng luyện bằng bột than); Đồng chưa tinh chế, anot đồng để điện phân tinh luyện; Đồng tinh luyện, đồng lõi; Hợp kim đồng chưa gia công (trừ hợp kim đồng chủ); Hợp kim đồng chủ (Thường sử dụng như chất phụ gia trong ngành luyện kim màu hoặc sử dụng trong sản xuất các hợp kim khác) |
7401.00.10 7401.00.20 7402.00.10 7402.00.90 74.03 7404.00.00 7405.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2420232 |
Bán thành phẩm, sản phẩm bằng đồng hoặc hợp kim đồng | Gồm: Bột đồng và vảy đồng; Thanh, que bằng đồng; Dây đồng; Lát, tấm, mảng bằng đồng dày hơn 0.15mm; Đồng lá mỏng có độ dày không quá 0.15mm; Ống và ống dẫn bằng đồng; Ống nối của ống hoặc của ống dẫn bằng đồng (VD: Khớp nối đôi, nối khuỷu, măng sông…) |
* |
|
|
|
|
|
|
242024 |
|
Niken |
75 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2420241 |
Niken chưa gia công; Sản phẩm trung gian của quá trình luyện niken | Gồm: Niken sten, oxit niken và sản phẩm trung gian của nó; Niken chưa gia công |
75.01 75.02 7503.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2420242 |
Bán thành phẩm, sản phẩm bằng niken hoặc hợp kim niken | Gồm: Bột và vảy niken; Lát, tấm, dải, lá và lá mỏng bằng niken; Thanh, que, dây niken; ống và ống dẫn bằng niken; Ống nối và phụ kiện của ống và ống dẫn bằng niken |
* |
|
|
|
|
|
|
242025 |
2420250 |
Kim loại khác không chứa sắt và sản phẩm của chúng: chất gồm kim loại, tro và chất lắng, cặn chứa kim loại hoặc hợp chất kim loại | Gồm: Titan và sản phẩm của titan; Mangan và sản phẩm của Mangan; Antimon và sản phẩm của Antimon; Vonfram và sản phẩm của Vonfram; Molypden và sản phẩm của Molypden; Tantan và sản phẩm của Tantan; Magie và sản phẩm của Magie; Kim loại không chứa sắt khác; Gốm kim loại và sản phẩm của chúng |
* |
|
|
|
|
|
|
242026 |
2420260 |
Dịch vụ sản xuất kim loại không chứa sắt khác và sản phẩm của chúng |
|
|
|
|
|
243 |
|
|
|
|
Dịch vụ đúc kim loại |
|
|
|
|
|
|
2431 |
24310 |
243100 |
|
Bán thành phẩm và dịch vụ đúc gang, thép |
* |
|
|
|
|
|
|
|
|
2431001 |
Khuôn đúc bằng gang, thép |
7325.10.90 7325.99.90 7326.90.99 8480.10.00 8480.20.00 8480.30.90 8480.41.00 8480.49.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2431002 |
Ống, ống dẫn, thanh hình có mặt cắt rỗng bằng gang đúc | Gồm cả trụ cứu hỏa |
73.03 |
|
|
|
|
|
|
|
2431003 |
Phụ kiện ghép nối dạng đúc |
7307.11 7307.19 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2431004 |
Dịch vụ đúc gang, thép |
|
|
|
|
|
|
2432 |
24320 |
243200 |
|
Khuôn đúc và dịch vụ đúc kim loại màu |
* |
|
|
|
|
|
|
|
|
2432001 |
Khuôn đúc bằng kim loại màu |
* |
|
|
|
|
|
|
|
|
2432002 |
Dịch vụ đúc kim loại màu |
|
|
|
|
25 |
|
|
|
|
|
Sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) |
* |
|
|
|
|
251 |
|
|
|
|
Cấu kiện kim loại, thùng, bể chứa và nồi hơi |
* |
|
|
|
|
|
2511 |
25110 |
|
|
Cấu kiện kim loại |
* |
|
|
|
|
|
|
|
251101 |
|
Cấu kiện kim loại và bộ phận của chúng |
* |
|
|
|
|
|
|
|
|
2511011 |
Cấu kiện nhà lắp sẵn bằng kim loại |
* |
|
|
|
|
|
|
|
|
2511012 |
Cấu kiện cầu và nhịp cầu bằng sắt, thép, nhôm |
7308.10 7610.90.91 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2511013 |
Cấu kiện tháp và cột lưới làm bằng sắt, thép, nhôm | Gồm: Cấu kiện tháp và cột làm bằng những thanh sắt, thép bắt chéo nhau; cấu kiện tháp và cột làm bằng những thanh nhôm bắt chéo nhau kết cấu giàn |
7308.20 7610.90.91 |
|
|
|
|
|
|
|
2511019 |
Cấu kiện khác và bộ phận của chúng bằng sắt, thép, nhôm | Gồm: Thiết bị dùng cho dàn giáo, ván khuôn, vật chống hoặc cột trụ chống hầm lò bằng sắt, thép, nhôm; cửa cống, lắp cống bằng sắt, thép, nhôm; hàng rào, cầu thang và bộ phận của nó bằng sắt, thép, nhôm; tấm lợp bằng kim loại; cấu kiện khác và bộ phận của chúng bằng sắt, thép, nhôm chưa được phân vào đâu
Gồm: ray dùng cho tàu thuyền, tấm, thanh, góc, khuôn, hình ống và các loại tương tự đã được gia công dùng làm cấu kiện xây dựng, bằng kim loại và các bộ phận của chúng bằng kim loại. |
7308.40 7308.90 7610.90.99 7610.90.30 |
|
|
|
|
|
|
251102 |
2511020 |
Cửa ra vào, cửa sổ và bộ phận của chúng bằng sắt, thép, nhôm | Gồm: Cửa ra vào, cửa sổ bằng sắt, thép; cửa ra vào, cửa sổ bằng nhôm; khung cửa, ngưỡng cửa các loại bằng sắt, thép; khung cửa, ngưỡng cửa các loại bằng nhôm |
7308.30 7610.10 |
|
|
|
|
2512 |
25120 |
|
|
Thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại |
73.09 73.10 73.11 7419.20.20 7419.80.80 7508.90.90 7611.00.00 76.12 7613.00.00 7806.00.90 7907.00.99 8007.00.99 8101.99.90 8102.99.00 8103.91.00 8103.99.00 8104.90.00 8105.90.00 8106.10.90 8106.90.90 8112.69.90 8108.90.00 8109.91.00 8109.99.00 8110.90.00 8111.00.90 8112.19.00 8112.29.00 8112.59.00 8112.39.00 8112.49.00 8112.99.00 8113.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
251201 |
|
Nồi hơi trung tâm và nồi đun nước sưởi trung tâm |
84.02 84.03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2512011 |
Nồi hơi trung tâm và nồi đun nước sưởi trung tâm | Gồm: Nồi hơi trung tâm, không sử dụng năng lượng điện bằng sắt, thép; nồi đun nước sưởi trung tâm để sản xuất nước nóng hoặc hơi nước áp suất thấp; bộ phận của nồi đun nước sưởi trung tâm; |
84.02 84.03 |
|
|
|
|
|
|
251209 |
|
Thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng khác bằng kim loại |
73.09 73.10 73.11 7419.20.20 7419.80.80 7508.90.90 7611.00.00 76.12 7613.00.00 7806.00.90 7907.00.99 8007.00.99 8101.99.90 8102.99.00 8103.91.00 8103.99.00 8104.90.00 8105.90.00 8106.10.90 8106.90.90 8112.69.90 8108.90.00 8109.91.00 8109.99.00 8110.90.00 8111.00.90 8112.19.00 8112.29.00 8112.59.00 8112.39.00 8112.49.00 8112.99.00 8113.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2512091 |
Bể chứa, két, bình chứa và các thùng chứa tương tự (trừ ga nén hoặc ga lỏng) bằng sắt, thép, nhôm có dung tích > 300l chưa được gắn với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt | Gồm: Thùng, bể chứa và các vật chứa bằng sắt, thép có dung tích > 300lít; Thùng, bể chứa và các vật chứa bằng nhôm có dung tích > 300lít |
73.09 7611.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2512092 |
Bình chứa ga nén hoặc ga lỏng bằng sắt, thép, nhôm | Gồm: Bình chứa ga bằng sắt, thép <1 lít; Bình chứa ga bằng sắt, thép ≥ 1 lít và < 30lít; Bình chứa ga bằng sắt, thép ≥ 30lít đến <110 lít; Bình chứa ga bằng sắt, thép > 110 lít; Bình chứa ga bằng nhôm |
73.11 7613.00.00 |
|
|
|
|
2513 |
25130 |
|
|
Nồi hơi (trừ nồi hơi trung tâm) |
84.02 |
|
|
|
|
|
|
|
251301 |
|
Nồi hơi (trừ nồi hơi trung tâm) và bộ phận của chúng |
84.02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2513011 |
Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc hơi khác (trừ nồi hơi đun nước trung tâm có khả năng sản xuất ra hơi với áp suất thấp), nồi hơi nước quá nhiệt | Gồm Nồi hơi dạng ống nước với công suất hơi nước > 45tấn/giờ; nồi hơi dạng ống nước với công suất hơi nước ≤ 45tấn/giờ; nồi hơi tạo ra hơi nước khác, kể cả loại nồi hơi kiểu lai ghép; nồi hơi nước quá nhiệt |
8402.11 8402.12 8402.19 8402.20 |
|
|
|
|
|
|
|
2513012 |
Máy phụ trợ sử dụng với các loại nồi hơi; Thiết bị ngưng tụ dùng cho các tổ máy động lực hơi nước hoặc hơi khác |
84.04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2513013 |
Các bộ phận của các sản phẩm thuộc nhóm 2513011 và 2513012 |
8402.90 8404.90 |
|
|
|
|
|
|
|
251302 |
2513020 |
Lò phản ứng hạt nhân và bộ phận của chúng | Gồm: Lò phản ứng hạt nhân trừ các thiết bị chia tách chất đồng vị; bộ phận của lò phản ứng hạt nhân trừ các thiết bị chia tách chất đồng vị |
84.01 |
|
|
|
252 |
2520 |
25200 |
|
|
Vũ khí và đạn dược | Trừ súng lục ổ quay, súng lục, kiếm và các loại vũ khí tương tự |
93 |
|
|
|
|
|
|
252001 |
|
Vũ khí, đạn dược và bộ phận của chúng |
93.01 93.02 93.03 93.04 93.05 93.06 9307.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2520011 |
Vũ khí quân sự (trừ súng lục ổ quay, súng lục, kiếm và các loại vũ khí tương tự) | Gồm: Vũ khí pháo binh (ví dụ: súng, súng cối, súng móc trê…); súng phóng tên lửa; súng phun lửa; súng phóng lựu đạn; súng phóng ngư lôi; súng phóng các loại tương tự; vũ khí quân sự khác |
93.01 |
|
|
|
|
|
|
|
2520012 |
Súng lục ổ quay, súng lục (trừ súng để bắn đạn giả và súng sử dụng lò xo, hơi hoặc khí ga) |
9302.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2520013 |
Súng phát hỏa khác và các loại súng tương tự hoạt động bằng cách đốt cháy lượng thuốc nổ đã nạp | Gồm: Súng nạp đạn bằng nòng; súng săn ngắn nòng; súng ngắn thể thao; súng ngắn bắn bia khác; súng ngắn liên hoàn; súng trường thể thao; súng trường săn; súng trường bắn bia khác; súng phát hỏa khác
ví dụ: súng được thiết kế chỉ để bắn pháo hiệu, súng lục và súng lục ổ quay để bắn đạn giả, súng phóng dây… |
93.03 |
|
|
|
|
|
|
|
2520014 |
Vũ khí khác | Ví dụ: Súng lục và súng lục sử dụng lò xo, súng hơi hoặc khí gas, dùi cui… trừ kiếm, lưỡi lê, giáo và các loại vũ khí tương tự |
93.04 9307.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2520015 |
Bom, lựu đạn, ngư lôi, mìn, tên lửa và các loại đạn dược tương tự | Gồm: Bom; mìn; lựu đạn; ngư lôi; tên lửa; trừ đầu đạn, ngòi nổ, kíp nổ hay pháo sáng thuộc nhóm 20290 |
93.06 |
|
|
|
|
|
|
|
2520016 |
Đạn | Đạn cartridge (cát tut) và các loại đạn khác |
9306.21.00 9306.29.00 9306.30 |
|
|
|
|
|
|
|
2520017 |
Bộ phận của bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, tên lửa, đạn | Đầu đạn và bộ phận của chúng, kể cả nùi đạn ghém và nùi đạn cartridge… Trừ đầu đạn, ngòi nổ, kíp nổ hay pháo sáng thuộc nhóm ngành 20290 |
9306.29.00 9306.30.19 9306.30.20 9306.30.99 9306.90.10 9306.90.90 |
|
|
|
|
|
|
|
2520018 |
Bộ phận và đồ phụ trợ của vũ khí quân sự, súng lục, súng lục ổ quay, súng phát hỏa và các loại vũ khí khác |
93.05 9306.29.00 9306.30.19 9306.30.20 9306.30.99 9306.90.10 9306.90.90 9307.00.00 |
|
|
|
|
259 |
|
|
|
|
Sản phẩm khác bằng kim loại |
* |
|
|
|
|
|
2591 |
25910 |
|
|
Kim loại bột |
* |
|
|
|
|
|
|
|
259102 |
2591020 |
Kim loại luyện từ bột | Kim loại luyện từ bột là sản xuất các sản phẩm kim loại trực tiếp từ bột kim loại bằng phương pháp nhiệt hoặc phương pháp áp lực, còn sản xuất bột kim loại thì phân vào nhóm 24100, 24200 |
* |
|
|
|
|
2593 |
25930 |
|
|
Dao, kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng |
* |
|
|
|
|
|
|
|
259301 |
|
Dao, kéo | Dao, kéo bằng kim loại quý phân vào nhóm 32110 |
8201.50.00 8201.60.00 82.08 82.11 82.12 8213.00.00 82.14 82.15 8510.90.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2593011 |
Dao (trừ loại dùng cho máy, dao cạo) và kéo; Lưỡi của chúng | Gồm: Bộ sản phẩm tổ hợp; dao và lưỡi dao (trừ dao dùng cho máy, dao cạo); kéo các loại và lưỡi kéo, dao có lưỡi cắt, có hoặc không có răng cưa (kể cả dao tỉa), trừ kéo cắt móng tay, móng chân, kéo dùng trong nông, lâm nghiệp và làm vườn |
8201.50.00 8201.60.00 8201.90.00 82.11 8213.00.00 82.14 82.15 |
|
|
|
|
|
|
|
2593012 |
Dao cạo, lưỡi dao cạo (Gồm: lưỡi dao cạo bán thành phẩm ở dạng dải) | Gồm: Dao cạo; lưỡi dao cạo (gồm cả lưỡi dao cạo bán thành phẩm ở dạng dài); bộ phận khác |
82.12 |
|
|
|
|
|
|
|
2593013 |
Các đồ khác của dao kéo; Bộ cắt sửa móng tay, móng chân | Gồm: Bộ đồ và dụng cụ cắt sửa móng tay, móng chân (kể cả dũa móng); các đồ khác của dao kéo.
Ví dụ: dao dọc giấy, dao mở thư, dao cào giấy, dao pha dùng cho cửa hàng thịt hoặc làm bếp, dao bầu và dao băm, gọt bút chì, tông đơ cắt tóc, … và lưỡi của các đồ dao kéo đó |
82.14 |
|
|
|
|
|
|
|
2593014 |
Thìa, dĩa, muôi, thìa hớt kem, dao ăn cá, dao gạt bơ, đồ xúc bánh, cặp đường và các đồ nhà bếp và bộ đồ ăn tương tự | Trừ dao ăn có lưỡi cố định. Dao bằng kim loại quý thì phân vào nhóm 32110 |
82.15 |
|
|
|
|
|
|
|
2593015 |
Kiếm, đoản kiếm, lưỡi lê, giáo và các loại vũ khí tương tự và bộ phận của chúng |
9307.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
259302 |
|
Khóa và bản lề |
83.01 8302.10.00 8302.30.10 8302.41.31 8302.42.20 8302.49.91 8308.10.00 8308.90.90 96.07 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2593021 |
Khóa móc, khóa bằng kim loại được dùng cho xe có động cơ và dùng cho nội thất | Gồm: Khóa móc; ổ khóa thuộc loại sử dụng cho xe có động cơ; ổ khóa thuộc loại sử dụng cho đồ dùng trong nhà |
8301.10.00 8301.20.00 8301.30.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2593022 |
Khóa khác bằng kim loại |
8301.40 9607.11.00 9607.19.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2593023 |
Móc và các phụ kiện đi kèm với móc tạo thành khóa; Bộ phận của khóa | Ví dụ: Chốt móc và khung có chốt móc đi cùng với ổ khóa, bộ phận của khóa và ổ khóa, chìa rời… |
8301.50.00 8301.60.00 8301.70.00 8308.10.00 8308.90.90 9607.20.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2593024 |
Bản lề, khung giá, đồ dùng để lắp ráp và các sản phẩm tương tự bằng kim loại cơ bản, thích hợp cho xe có động cơ, cửa ra vào, cửa sổ, đồ đạc và các đồ tương tự | Ví dụ: Bản lề, chốt cửa, bánh xe đẩy loại nhỏ; giá, khung, phụ kiện và các sản phẩm tương tự khác dùng cho xe có động cơ;… |
83.02 |
|
|
|
|
|
|
259303 |
|
Dụng cụ cầm tay |
82 84.67 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2593031 |
Dụng cụ cầm tay được sử dụng trong nông nghiệp, làm vườn hoặc trong lâm nghiệp | Gồm: Mai và xẻng; chĩa và cào; cuốc chim, cuốc, dụng cụ xới và cào đất; rìu, câu liêm và các dụng cụ tương tự dùng để cắt chặt; kéo tỉa cây và kéo cắt tỉa tương tự loại sử dụng một tay của người làm vườn và kéo để tỉa loại lớn (kể cả kéo xén lông gia cầm); kéo xén tỉa hàng rào, dao cắt xén và các dụng cụ tương tự loại sử dụng hai tay; dụng cụ cầm tay khác dùng trong nông nghiệp, làm vườn hoặc lâm nghiệp |
82.01 |
|
|
|
|
|
|
|
2593032 |
Cưa tay; Lưỡi cưa các loại | Gồm: Cưa tay; lưỡi cưa các loại ví dụ: lưỡi cưa thẳng bản to, lưỡi cưa đĩa kể cả loại lưỡi cưa đã rạch hoặc khía, lưỡi cưa xích, lưỡi cưa khác… |
82.02 |
|
|
|
|
|
|
|
2593033 |
Dụng cụ cầm tay khác | Gồm: Giũa, nạo, kìm (kể cả kìm cắt), panh, nhíp, lưỡi cắt kim loại và các dụng cụ cầm tay tương tự; dụng cụ cắt ống, xén bulông và các dụng cụ cầm tay tương tự; cờ lê và thanh vặn ốc (bulông) và đai ốc (trừ thanh vặn tarô); dụng cụ để khoan, ren hoặc ta rô; búa và búa tạ; bào, đục, đục máng và dụng cụ cắt tương tự cho việc chế biến gỗ; tuốc nơ vit; dụng cụ cầm tay khác |
82.03 82.04 82.05 8206.00.00 84.67 |
|
|
|
|
|
|
|
2593034 |
Dụng cụ cầm tay có thể thay đổi được, có hoặc không gắn động cơ, hoặc dùng cho máy công cụ | Ví dụ: Khuôn dùng để kéo hoặc ép đùn kim loại; dụng cụ để ép, cán, dập, đục lỗ, để ren hoặc taro, để doa hoặc chuốt, để tiện, dao và lưỡi cắt dùng cho máy hoặc dụng cụ cơ khí,… |
82.07 |
|
|
|
|
|
|
|
2593035 |
Khuôn; Hộp đúc cho xưởng đúc kim loại, đúc cơ bản, đúc các mô hình | Gồm: Hộp khuôn đúc kim loại; đế khuôn; mẫu làm khuôn; mẫu khuôn dùng để đúc kim loại hay cacbua kim loại; khuôn đúc thủy tinh; khuôn đúc khoáng vật |
84.80 |
|
|
|
|
|
|
|
2593036 |
Đèn hàn (đèn xì) |
8205.60.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2593037 |
Dụng cụ khác chưa được phân vào đâu | Gồm: Mỏ cặp, bàn cặp và các đồ nghề tương tự; đe, bộ bệ rèn xách tay, bàn mài hình tròn quay tay hoặc đạp chân có giá đỡ; dụng cụ khác chưa được phân vào đâu |
* |
|
|
|
|
2599 |
|
|
|
Sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu |
* |
|
|
|
|
|
|
25991 |
|
|
Đồ dùng bằng kim loại cho nhà bếp, nhà vệ sinh và nhà ăn |
* |
|
|
|
|
|
|
|
259911 |
|
Sản phẩm bằng kim loại dùng trong bếp và nhà vệ sinh |
* |
|
|
|
|
|
|
|
|
2599111 |
Bồn rửa bát, chậu rửa, bồn tắm, các thiết bị vệ sinh khác và bộ phận của nó bằng thép, sắt, đồng hoặc nhôm | Gồm: Chậu rửa và bồn rửa bằng thép không gỉ; bồn tắm bằng sắt, thép, gang đã hoặc chưa tráng men; thiết bị khác dùng trong nhà vệ sinh và bộ phận của chúng bằng sắt, thép, đồng, nhôm |
73.24 7418.10.90 7418.20.00 7615.10.90 7615.20.90 |
|
|
|
|
|
|
|
2599112 |
Đồ dùng cơ khí cầm tay, nặng 10kg trở xuống dùng để chế biến, pha chế hoặc phục vụ việc làm đồ ăn hoặc đồ uống |
8210.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2599119 |
Đồ gia dụng khác dùng trong nhà bếp và bộ phận của chúng bằng kim loại cơ bản | Gồm: Đĩa, bát, cặp lồng bằng kim loại; Nồi, ấm, chảo bằng kim loại; Đồ gia dụng khác dùng trong nhà bếp và bộ phận của chúng bằng kim loại |
* |
|
|
|
|
|
25999 |
|
|
Sản phẩm khác còn lại bằng kim loại chưa được phân vào đâu |
* |
|
|
|
|
|
|
|
259991 |
|
Thùng và các loại đồ dùng để chứa đựng tương tự bằng Thép; Nút chai, nắp và các phụ kiện đóng gói khác bằng kim loại cơ bản |
73.09 73.10 73.11 83.09 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2599911 |
Thùng và các loại đồ dùng để chứa đựng tương tự bằng Thép, nhôm | Gồm: Thùng, can, hộp và các đồ dùng để chứa đựng tương tự cho mọi nguyên liệu (trừ xăng dầu) bằng sắt hoặc thép có dung tích ≥ 50 lít nhưng ≤ 300 lít, không lắp ráp máy móc hoặc thiết bị nhiệt; thùng, can (trừ các đồ được hàn hoặc uốn, ép theo khuôn), hộp và các đồ dùng để chứa đựng tương tự cho mọi nguyên liệu (trừ xăng dầu) bằng sắt hoặc thép có dung tích < 50 lít, không lắp ráp máy móc hoặc thiết bị nhiệt; cán bằng sắt hoặc thép được hàn hoặc uốn, ép theo khuôn có dung tích < 50 lít; thùng, can, hộp và các đồ dùng để chứa đựng tương tự cho mọi nguyên liệu (trừ xăng dầu) có dung tích ≤ 300 lít, bằng nhôm |
73.09 73.10 73.11 7611.00.00 76.12 7613.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2599912 |
Nút chai, nắp, vung, vỏ bọc chai, dây nút thùng, nắp thùng, xi gắn và các phụ kiện đóng gói khác bằng kim loại cơ bản |
83.09 |
|
|
|
|
|
|
|
259992 |
– |
Dây buộc các loại, dây xích, lò xo, đinh, vít bằng kim loại |
* |
|
|
|
|
|
|
|
|
2599921 |
Dây bện, dây chão, dây cáp, dải băng tết bện, dây treo và các loại tương tự bằng kim loại, không cách điện | Gồm: Dây bện, dây chão, dây cáp, dải băng tết bện, dây treo và các loại tương tự bằng sắt, thép, không cách điện; dây bện, dây cáp, dây tết bện và các loại tương tự bằng đồng, không cách điện; dây bện, dây cáp, dây tết bện và các loại tương tự bằng nhôm, không cách điện; dây và cáp cho truyền điện phân vào nhóm 27320 |
* |
|
|
|
|
|
|
|
2599922 |
Dây gai bằng Thép | Dây thép gai; gồm cả dây đai xoắn hoặc dây đơn dẹt có gai hoặc không, dây đôi xoắn dùng làm hàng rào bằng sắt hoặc thép. Dây và cáp cho truyền điện phân vào nhóm 27320 |
7313.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2599923 |
Tấm đan (kể cả đai liền), phên, lưới và rào làm bằng dây sắt hoặc thép; Sản phẩm dạng lưới sắt hoặc thép được tạo hình bằng phương pháp đột dập và kéo dãn thành lưới |
73.14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2599924 |
Đinh, đinh mũ, ghim dập (trừ ghim dập dạng mảnh), đinh vít, then, đai ốc, đinh móc, đinh tán, chốt, chốt định vị, vòng đệm và các đồ tương tự bằng Thép, đồng hoặc nhôm | Đinh, đinh bấm, đinh ấn, đinh gấp, ghim rập (trừ ghim cài, kẹp tài liệu) và các sản phẩm tương tự bằng sắt, thép, đồng, nhôm; các sản phẩm có ren hoặc không ren bằng sắt, thép, đồng, nhôm… ví dụ: vít, bulông, đai ốc, đinh treo, chốt định vị… |
73.17 73.18 74.15 7616.10 |
|
|
|
|
|
|
|
2599925 |
Dây, que, ống, tấm, cực điện và các sản phẩm tương tự bằng kim loại cơ bản hoặc cacbua kim loại, được bọc, phủ hoặc có lõi bằng chất dễ chẩy thuộc loại dùng để hàn xì, hàn hơi, hàn điện hoặc bằng cách ngưng tụ kim loại hoặc cacbua kim loại; Dây và thanh bằng bột kim loại cơ bản, đã được thêu kết, sử dụng trong phun kim loại |
83.11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2599926 |
Lò xo và lá lò xo bằng Thép hoặc đồng | Gồm: Lò xo lá và các lá lò xo bằng sắt, thép; lò xo cuộn bằng sắt, thép; lò xo khác bằng sắt, thép hoặc đồng trừ lò xo đồng hồ đeo tay và treo tường phân vào nhóm 26520 |
73.20 7419.80.30 7419.80.90 9114.90.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2599927 |
Xích (trừ xích nối có đốt) và bộ phận của xích bằng Thép hoặc đồng | Gồm: Xích trượt bằng sắt, thép; xích khác bằng sắt, thép (trừ xích nối có đốt); xích và bộ phận của xích bằng đồng; bộ phận của xích bằng sắt, thép; xích nối có đốt, xích truyền năng lượng được phân vào ngành 28140 |
73.15 7419.20.10 7419.80.10 |
|
|
|
|
|
|
|
2599928 |
Kim khâu, kim đan, kim móc, kim thêu và các sản phẩm tương tự sử dụng bằng tay, bằng sắt hoặc thép; Ghim dập an toàn và các ghim dập khác bằng sắt hoặc thép chưa được phân vào đâu |
73.19 8305.20 8305.90.90 |
|
|
|
|
|
|
|
259993 |
|
Sản phẩm khác bằng kim loại cơ bản |
* |
|
|
|
|
|
|
|
|
2599931 |
Két an toàn, khóa ngăn an toàn và các đồ tương tự bằng kim loại cơ bản |
8303.00.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2599932 |
Khay, giá đặt giấy, bút, con dấu… và các đồ dùng văn phòng hoặc các thiết bị để bàn tương tự bằng kim loại cơ bản (trừ đồ nội thất) |
83.04 83.05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2599933 |
Khớp nối của các quyển vở có thể tháo rời, kẹp giấy, ghim giấy, nhãn chỉ số và các đồ văn phòng tương tự bằng kim loại cơ bản | Gồm: cả huy hiệu |
83.05 |
|
|
|
|
|
|
|
2599934 |
Tượng nhỏ và các đồ trang trí khác bằng kim loại cơ bản, ảnh, tranh và các khung tương tự bằng kim loại cơ bản, gương bằng kim loại cơ bản | Gồm: Tượng nhỏ và đồ trang trí được mạ bằng kim loại quý; tượng nhỏ và đồ trang trí được mạ kim loại khác; khung ảnh, khung tranh và các loại khung tương tự, gương bằng kim loại cơ bản |
8306.21.00 8306.29 8306.30 |
|
|
|
|
|
|
|
2599935 |
Móc cài, khóa móc cài, khóa thắt lưng, khóa có chốt, mắt cài khóa, lỗ xâu dây và các loại tương tự bằng kim loại cơ bản, dùng cho quần áo, giầy dép, tăng bạt, túi xách tay, hàng du lịch hoặc các sản phẩm hoàn thiện khác; đinh tán hình ống hoặc đinh tán có chân xòe bằng kim loại cơ bản; hạt trang trí và trang kim bằng kim loại cơ bản |
83.08 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2599936 |
Chân vịt tàu hoặc thuyền và cánh của chân vịt |
8487.10.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2599939 |
Sản phẩm khác bằng kim loại cơ bản chưa được phân vào đâu | Gồm: Neo, móc và các bộ phận rời của chúng bằng sắt hoặc thép; chuông, chuông đĩa và các loại tương tự bằng kim loại cơ bản, không dùng điện; sản phẩm khác bằng nhôm chưa được phân vào đâu; sản phẩm khác bằng chì, kẽm, thiếc chưa được phân vào đâu; sản phẩm khác bằng đồng chưa được phân vào đâu; sản phẩm khác bằng niken chưa được phân vào đâu; sản phẩm bằng kim loại cơ bản khác chưa được phân vào đâu Ví dụ: Tấm đan, phên, lưới bằng nhôm; ống chỉ, lõi suốt, guồng quay tơ bằng nhôm;…
Ví dụ: Thanh, que, hình và dây chì; ống, ống dẫn và phụ kiện của ống hoặc của ống dẫn bằng chì; ống máng, mái nhà, ống dẫn, ống, phụ kiện của ống hoặc ống dẫn bằng kẽm; tấm, dải,…………. |
* |
|
J |
|
|
|
|
|
|
DỊCH VỤ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG |
|
|
|
|
61 |
|
|
|
|
|
Dịch vụ viễn thông |
|
|
|
|
|
611 |
6110 |
|
|
|
Dịch vụ viễn thông có dây |
|
|
|
|
|
|
|
61101 |
|
|
Dịch vụ cung cấp trực tiếp dịch vụ viễn thông có dây |
|
|
|
|
|
|
|
|
611011 |
|
Dịch vụ truyền dữ liệu và điện tín |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6110111 |
Dịch vụ điện thoại cố định – truy cập và sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6110112 |
Dịch vụ điện thoại cố định – gọi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6110113 |
Dịch vụ mạng riêng cho hệ thống viễn thông có dây |
|
|
|
|
|
|
|
|
611012 |
6110120 |
Dịch vụ truyền dẫn cho hệ thống viễn thông có dây |
|
|
|
|
|
|
|
|
611013 |
6110130 |
Dịch vụ truyền dữ liệu trên mạng viễn thông có dây |
|
|
|
|
|
|
|
|
611014 |
|
Dịch vụ viễn thông internet có dây |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6110141 |
Dịch vụ mạng chủ internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6110142 |
Dịch vụ truy cập internet băng thông hẹp trên mạng có dây |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6110143 |
Dịch vụ truy cập internet băng thông rộng trên mạng có dây |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6110149 |
Dịch vụ viễn thông internet có dây khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
611015 |
|
Dịch vụ phát các chương trình tại nhà trên cơ sở hạ tầng có dây |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6110151 |
Dịch vụ phát các chương trình tại nhà trên cơ sở hạ tầng có dây, gói chương trình cơ bản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6110152 |
Dịch vụ phát các chương trình tại nhà trên toàn bộ cơ sở hạ tầng có dây, chương trình trả tiền |
|
|
|
|
|
|
|
61102 |
611020 |
6110200 |
Dịch vụ cung cấp viễn thông có dây sử dụng quyền truy cập hạ tầng viễn thông của đơn vị khác |
|
|
|
|
|
612 |
6120 |
|
|
|
Dịch vụ viễn thông không dây |
|
|
|
|
|
|
|
61201 |
|
|
Dịch vụ cung cấp trực tiếp viễn thông không dây |
|
|
|
|
|
|
|
|
612011 |
|
Dịch vụ viễn thông di động và mạng riêng cho hệ thống viễn thông không dây |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6120111 |
Dịch vụ viễn thông di động -truy cập và sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6120112 |
Dịch vụ viễn thông không dây – cuộc gọi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6120113 |
Dịch vụ mạng riêng cho hệ thống viễn thông không dây |
|
|
|
|
|
|
|
|
612012 |
6120120 |
Dịch vụ hãng truyền thông trên mạng lưới viễn thông không dây |
|
|
|
|
|
|
|
|
612013 |
6120130 |
Dịch vụ truyền dữ liệu trên toàn bộ mạng lưới viễn thông không dây |
|
|
|
|
|
|
|
|
612014 |
|
Dịch vụ viễn thông internet không dây khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6120141 |
Dịch vụ truy cập internet băng thông hẹp trên toàn bộ mạng lưới không dây |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6120142 |
Dịch vụ truy cập internet băng thông rộng trên toàn bộ mạng lưới không dây |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6120149 |
Dịch vụ viễn thông internet không dây khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
612015 |
6120150 |
Dịch vụ phát chương trình tại nhà qua mạng viễn thông không dây |
|
|
|
|
|
|
|
61202 |
612020 |
6120200 |
Dịch vụ cung cấp viễn thông không dây sử dụng quyền truy cập hạ tầng viễn thông của đơn vị khác |
|
|
|
|
|
613 |
6130 |
61300 |
|
|
Dịch vụ viễn thông vệ tinh |
|
|
|
|
|
|
|
|
613001 |
6130010 |
Dịch vụ viễn thông vệ tinh, ngoại trừ dịch vụ phát các chương trình tại nhà qua vệ tinh |
|
|
|
|
|
|
|
|
613002 |
6130020 |
Dịch vụ phát các chương trình tại nhà qua vệ tinh |
|
|
|
|
|
619 |
6190 |
|
|
|
Dịch vụ viễn thông khác |
|
|
|
|
|
|
|
61901 |
619010 |
6190100 |
Dịch vụ của các điểm truy cập internet |
|
|
|
|
|
|
|
61909 |
619090 |
6190900 |
Dịch vụ viễn thông khác chưa được phân vào đâu |
|
|
|
K |
|
|
|
|
|
|
DỊCH VỤ TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG VÀ BẢO HIỂM |
|
|
|
|
64 |
|
|
|
|
|
Dịch vụ tài chính (trừ dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ bảo hiểm xã hội) |
|
|
|
|
|
641 |
|
|
|
|
Dịch vụ trung gian tiền tệ |
|
|
|
|
|
|
6411 |
64110 |
641100 |
6411000 |
Dịch vụ ngân hàng trung ương | Gồm: Dịch vụ ký quỹ theo quy mô lớn và các giao dịch tài chính khác
– Mở tài khoản cho các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước – Dịch vụ thi hành chính sách tiền tệ, chính sách an toàn vĩ mô – Dịch vụ quản lý dự trữ ngoại hối của chính phủ – Dịch vụ tác động đến giá trị của tiền tệ – Dịch vụ phát hành tiền tệ dưới sự quản lý của ngân hàng trung ương, Gồm: thiết kế, sắp xếp, phân phối và thay thế tiền tệ – Dịch vụ đại lý tài chính Gồm: dịch vụ tư vấn cho chính phủ về vấn đề liên quan đến trái phiếu Chính phủ, phát hành trái phiếu, duy trì hồ sơ người mua công trái và thực hiện việc chi trả thay mặt chính phủ các khoản tiền lãi cũng như thanh toán |
|
|
|
|
|
6419 |
64190 |
|
|
Dịch vụ trung gian tiền tệ khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
641901 |
|
Dịch vụ tiền gửi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6419011 |
Dịch vụ tiền gửi cho các tập đoàn và các thể chế | Gồm: dịch vụ yêu cầu, thông báo và thời hạn tiền gửi, đến khách hàng kinh doanh lớn hoặc tổ chức lớn, Gồm: cả chính phủ |
|
|
|
|
|
|
|
|
6419012 |
Dịch vụ tiền gửi cho các đối tượng khác | Gồm: dịch vụ yêu cầu, thông báo và thời hạn tiền gửi đến người gửi tiền, trừ công ty và tổ chức, dịch vụ thanh toán, dịch vụ chứng nhận séc, dịch vụ ngừng thanh toán. Loại trừ:
– Việc đóng gói hoặc sắp xếp tiền giấy hoặc tiền xu thay mặt khách hàng được phân vào nhóm 829200 – Dịch vụ thu thập hối phiếu, séc hoặc các loại hối phiếu khác để đổi lấy tiền mặt hoặc một khoản tiền gửi được phân vào nhóm 829100 – Dịch vụ thu thập các tài khoản hoặc nhận tiền dưới dạng chuyển nhượng tài khoản hoặc hợp đồng được phân vào nhóm 829100 |
|
|
|
|
|
|
|
641902 |
|
Dịch vụ cấp tín dụng bởi các thể chế tiền tệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6419021 |
Dịch vụ cấp tín dụng liên ngành bởi các thể chế tiền tệ | Gồm: Các khoản vay được cấp cho các trung gian tài chính thông qua các thể chế tiền tệ. Dịch vụ này Gồm: việc phát ra và quản lý các khoản vay và các quyền lợi liên quan đến kinh doanh giữa các trung gian tài chính (như dịch vụ cấp tín dụng bán buôn giữa các công ty). Các khoản cấp tín dụng và các quyền lợi được cung cấp đến các trung gian tài chính trong nước và nước ngoài thường là trong ngắn hạn, trả theo nhu cầu hoặc sau khi có thông báo. |
|
|
|
|
|
|
|
|
6419022 |
Dịch vụ cấp tín dụng tiêu dùng bởi các thể chế tiền tệ | Gồm:
– Việc cấp các khoản cho vay cá nhân không cần thế chấp thông qua các thể chế tiền tệ Gồm: việc cấp tín dụng theo một kế hoạch thanh toán đã được lập – Dịch vụ cho vay trong phạm vi hoạt động của tín dụng, dựa trên cam kết cho vay vốn với một số lượng nhất định – Dịch vụ cấp tín dụng tiêu dùng, dịch vụ cho vay được kéo dài cho việc tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ khi mà việc tiêu dùng hàng hóa thường được sử dụng như là một hình thức ký quỹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
6419023 |
Dịch vụ cấp tín dụng thế chấp quyền sử dụng đất hoặc nhà để ở bởi các thể chế tiền tệ | Gồm: Dịch vụ cấp tín dụng thông qua các thể chế tiền tệ dùng cho mục đích lấy các quyền sử dụng đất hoặc nhà để ở được sử dụng trong giao dịch
– Vay ký quĩ nhà Loại trừ: – Dịch vụ định giá, phân vào nhóm 6820000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6419024 |
Dịch vụ cấp tín dụng thế chấp quyền sử dụng đất hoặc nhà không để ở bởi các thể chế tiền tệ | Gồm
– Dịch vụ cấp tín dụng thông qua các thể chế tiền tệ dùng cho mục đích lấy các quyền sử dụng đất hoặc nhà không để ở được sử dụng trong giao dịch Loại trừ: – Dịch vụ định giá, phân vào nhóm 6820000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6419025 |
Dịch vụ cấp tín dụng không thế chấp thương mại bởi các thể chế tiền tệ | Gồm
– Dịch vụ cho vay thông qua các thể chế tiền tệ đến các nhà đầu tư và môi giới, liên quan đến các thể chế tài chính, chính quyền địa phương, liên kết các trường học, chính phủ nước ngoài và các nhà kinh doanh khác – Dịch vụ cho vay đối với cá nhân vì mục đích kinh doanh – Dịch vụ cho vay, dự trữ và các cam kết khác – Dịch vụ đảm bảo và cung cấp thư tín dụng – Dịch vụ chấp thuận thanh toán được thỏa thuận bởi một ngân hàng hoặc thể chế tài chính khác để trả một ngân phiếu hoặc một công cụ tín dụng được phát hành bởi một thể chế khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
6419026 |
Dịch vụ thẻ tín dụng bởi các thể chế tiền tệ | Gồm:
– Cấp tín dụng bởi các thể chế tiền tệ khi người nắm giữ một thẻ tín dụng sử dụng nó để mua hàng hóa hoặc dịch vụ, không tính đến việc cân đối phải hoàn thành vào cuối thời hạn |
|
|
|
|
|
|
|
|
6419029 |
Dịch vụ cấp tín dụng khác bởi các thể chế tiền tệ | Gồm:
– Dịch vụ cấp tín dụng khác bởi các thể chế tiền tệ chưa được phân vào đâu |
|
|
|
|
|
|
|
641903 |
6419030 |
Dịch vụ trung gian tiền tệ khác chưa được phân vào đâu |
|
|
|
|
|
642 |
6420 |
64200 |
642000 |
6420000 |
Dịch vụ của công ty nắm giữ tài sản | Gồm: Dịch vụ của các tổ chức nắm giữ tài sản của các công ty phụ thuộc và quản lý các công ty đó |
|
|
|
|
643 |
6430 |
64300 |
643000 |
6430000 |
Dịch vụ của quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác | Gồm: Dịch vụ của các đơn vị pháp nhân được thành lập để góp chung chứng khoán và các tài sản tài chính khác, là đại diện của các cổ đông hay người hưởng lợi nhưng không tham gia quản lý. |
|
|
|
|
649 |
|
|
|
|
Dịch vụ trung gian tài chính khác (trừ dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ bảo hiểm xã hội) |
|
|
|
|
|
|
6491 |
64910 |
649100 |
6491000 |
Dịch vụ cho thuê tài chính | Gồm: Dịch vụ cho thuê thiết bị và các tài sản khác cho khách hàng trong đó người cho thuê sẽ đầu tư chủ yếu theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với thiết bị và phương tiện. |
|
|
|
|
|
6492 |
64920 |
649200 |
|
Dịch vụ cấp tín dụng khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6492001 |
Dịch vụ cấp tín dụng liên ngành, không phải bởi các thể chế tiền tệ | Gồm: Các khoản vay được cấp cho các trung gian tài chính không thông qua các thể chế tiền tệ. Dịch vụ này Gồm: việc phát ra và quản lý các khoản vay và các quyền lợi liên quan đến kinh doanh giữa các trung gian tài chính (như dịch vụ cấp tín dụng bán buôn giữa các công ty). Các khoản cấp tín dụng và các quyền lợi được cung cấp đến các trung gian tài chính trong nước và nước ngoài thường là trong ngắn hạn, trả theo nhu cầu hoặc sau khi có thông báo. |
|
|
|
|
|
|
|
|
6492002 |
Dịch vụ cấp tín dụng tiêu dùng, không phải bởi các thể chế tiền tệ | Gồm:
– Việc cấp các khoản cho vay cá nhân không cần thế chấp không thông qua các thể chế tiền tệ Gồm: việc cấp tín dụng theo một kế hoạch thanh toán đã được lập – Dịch vụ cho vay trong phạm vi hoạt động của tín dụng, dựa trên cam kết cho vay vốn với một số lượng nhất định – Dịch vụ cấp tín dụng tiêu dùng, dịch vụ cho vay được kéo dài cho việc tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ khi mà việc tiêu dùng hàng hóa thường được sử dụng như là một hình thức ký quỹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
6492003 |
Dịch vụ cấp tín dụng thế chấp quyền sử dụng đất hoặc nhà để ở, không phải bởi các thể chế tiền tệ | Gồm:
– Dịch vụ cấp tín dụng không thông qua các thể chế tiền tệ dùng cho mục đích lấy các quyền sử dụng đất hoặc nhà để ở được sử dụng trong giao dịch – Vay ký quĩ nhà Loại trừ: – Dịch vụ định giá, phân vào nhóm 6820000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6492004 |
Dịch vụ cấp tín dụng thế chấp quyền sử dụng đất hoặc nhà không để ở, không phải bởi các thể chế tiền tệ | Gồm:
– Dịch vụ cấp tín dụng không thông qua các thể chế tiền tệ dùng cho mục đích lấy các quyền sử dụng đất hoặc nhà không để ở được sử dụng trong giao dịch Nhóm này loại trừ: – Dịch vụ định giá, phân vào nhóm 682 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6492005 |
Dịch vụ cấp tín dụng phi thế chấp thương mại, không phải bởi các thể chế tiền tệ | Gồm
– Dịch vụ cho vay không thông qua các thể chế tiền tệ đến các nhà đầu tư và môi giới, liên quan đến các thể chế tài chính, chính quyền địa phương, liên kết các trường học, chính phủ nước ngoài và các nhà kinh doanh khác – Dịch vụ cho vay đối với cá nhân vì mục đích kinh doanh – Dịch vụ cho vay, dự trữ và các cam kết khác – Dịch vụ đảm bảo và cung cấp thư tín dụng – Dịch vụ chấp thuận thanh toán được thỏa thuận bởi một ngân hàng hoặc thể chế tài chính khác để trả một ngân phiếu hoặc một công cụ tín dụng được phát hành bởi một thể chế khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
6492006 |
Dịch vụ thẻ tín dụng, không phải bởi các thể chế tiền tệ | Gồm:
– Cấp tín dụng không qua các thể chế tiền tệ khi người nắm giữ một thẻ tín dụng sử dụng nó để mua hàng hóa hoặc dịch vụ, không tính đến việc cân đối phải hoàn thành vào cuối thời hạn |
|
|
|
|
|
|
|
|
6492009 |
Dịch vụ cấp tín dụng khác, không phải bởi thể chế tiền tệ | Gồm:
– Dịch vụ cấp tín dụng khác không qua các thể chế tiền tệ chưa được phân vào đâu – Dịch vụ tài chính bán hàng |
|
|
|
|
|
6499 |
64990 |
649900 |
|
Dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ bảo hiểm xã hội) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6499001 |
Dịch vụ ngân hàng đầu tư | Gồm:
– Dịch vụ bảo hiểm chứng khoán – Dịch vụ bảo đảm số lượng phát hành chứng khoán ở một mức giá nhất định từ lúc công ty hoặc chính phủ phát hành và bán lại cho nhà đầu tư – Cam kết bán lượng phát hành chứng khoán nhiều ở mức có thể mà không cần bảo đảm mua toàn bộ lượng đề nghị của nhà đầu tư |
|
|
|
|
|
|
|
|
6499009 |
Dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu | Gồm dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu, như dịch vụ bảo đảm và cam kết – mua hoặc bán chứng khoán hoặc những phát sinh tài chính trong tài khoản riêng của những nhà môi giới chứng khoán… |
|
|
|
65 |
|
|
|
|
|
Dịch vụ bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo hiểm xã hội bắt buộc) |
|
|
|
|
|
651 |
|
|
|
|
Dịch vụ bảo hiểm |
|
|
|
|
|
|
6511 |
65110 |
|
|
Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ |
|
|
|
|
|
|
|
|
651101 |
|
Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ trọn đời hoặc theo khoảng thời gian | Gồm: Dịch vụ bảo hiểm cung cấp việc bồi thường rủi ro cho người hưởng lợi tùy theo chính sách bảo hiểm trọn đời hay theo khoảng thời gian. Chính sách này có thể đơn thuần là việc bảo vệ hoặc có thể chỉ là một hình thức tiết kiệm. Chính sách này có thể áp dụng cho cá nhân hoặc một tổ chức. |
|
|
|
|
|
|
|
|
6511011 |
Dịch vụ bảo hiểm niên kim |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6511012 |
Dịch vụ bảo hiểm tử kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6511013 |
Dịch vụ bảo hiểm sinh kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
651109 |
6511090 |
Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ khác | Bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm liên kết đầu tư… |
|
|
|
|
|
6512 |
65120 |
|
|
Dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ |
|
|
|
|
|
|
|
|
651201 |
|
Dịch vụ bảo hiểm tài sản, thiệt hại |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6512011 |
Dịch vụ bảo hiểm xe có động cơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6512012 |
Dịch vụ bảo hiểm tàu thủy, máy bay và phương tiện giao thông khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6512019 |
Dịch vụ bảo hiểm tài sản và thiệt hại khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
651202 |
|
Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6512021 |
Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6512022 |
Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường thủy, hàng không và loại hình vận chuyển khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6512029 |
Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
651203 |
|
Dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6512031 |
Dịch vụ bảo hiểm cây trồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6512032 |
Dịch vụ bảo hiểm vật nuôi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6512039 |
Dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
651204 |
6512040 |
Dịch vụ bảo hiểm xây dựng và lắp đặt |
|
|
|
|
|
|
|
|
651205 |
6512050 |
Dịch vụ bảo hiểm du lịch |
|
|
|
|
|
|
|
|
651206 |
6512060 |
Dịch vụ bảo hiểm tín dụng và bảo lãnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
651207 |
|
Dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6512071 |
Dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5612072 |
Dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm chung |
|
|
|
|
|
|
|
|
651209 |
6512090 |
Dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ khác | Gồm các dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ khác chưa được phân vào đâu |
|
|
|
|
|
6513 |
|
|
|
Dịch vụ bảo hiểm sức khỏe |
|
|
|
|
|
|
|
65131 |
651310 |
6513100 |
Dịch vụ bảo hiểm y tế |
|
|
|
|
|
|
|
65139 |
|
|
Dịch vụ bảo hiểm sức khỏe khác | Gồm:
– Dịch vụ bảo hiểm cung cấp các chi phí bệnh viện và thuốc men không nằm trong chương trình của Chính phủ và thường là các chi phí chăm sóc sức khỏe khác như thuốc kê đơn, ứng dụng y tế, cấp cứu, điều dưỡng tư nhân… – Dịch vụ bảo hiểm nha khoa – Dịch vụ bảo hiểm chi trả thường kỳ cho người được bảo hiểm không thể làm việc vì ốm đau |
|
|
|
|
|
|
|
651391 |
6513910 |
Bảo hiểm tai nạn | Gồm:
– Dịch vụ bảo hiểm cung cấp việc chi trả định kỳ khi người được bảo hiểm không thể làm việc vì lý do tai nạn – Dịch vụ bảo hiểm cung cấp việc bảo hiểm cho những tai nạn thương vong, việc chi trả sẽ được thực hiện trong trường hợp tai nạn gây ra tử vong hoặc mất đi một hoặc nhiều bộ phận cơ thể (như tay hoặc chân, mắt) Loại trừ: Dịch vụ bảo hiểm du lịch, được phân vào nhóm 6512050 |
|
|
|
|
|
|
|
651399 |
6513990 |
Bảo hiểm sức khỏe khác trừ bảo hiểm tai nạn | Gồm:
– Dịch vụ bảo hiểm cung cấp các chi phí bệnh viện và thuốc men không nằm trong chương trình của Chính phủ và thường là các chi phí chăm sóc sức khỏe khác như thuốc kê đơn, ứng dụng y tế, cấp cứu, điều dưỡng tư nhân… – Dịch vụ bảo hiểm nha khoa – Dịch vụ bảo hiểm chi trả thường kỳ cho người được bảo hiểm không thể làm việc vì ốm đau |
|
|
|
|
652 |
6520 |
65200 |
652000 |
6520000 |
Dịch vụ tái bảo hiểm |
|
|
|
|
|
653 |
6530 |
65300 |
653000 |
|
Dịch vụ bảo hiểm xã hội |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6530001 |
Dịch vụ bảo hiểm xã hội cá nhân | Gồm: Dịch vụ bảo hiểm chi theo thời kỳ đến cá nhân. Có thể là một sự phân phối đơn lẻ hoặc hàng loạt; có thể bắt buộc hoặc không bắt buộc, giá trị có thể được xác định danh nghĩa hoặc theo thị trường; nếu liên quan đến việc làm có thể hoặc không thể thay đổi việc làm. Thời kỳ mà người hưởng lợi được trả có thể được cố định ở mức tối thiểu hoặc tối đa; có hoặc không có trợ cấp cho người còn sống |
|
|
|
|
|
|
|
|
6530002 |
Dịch vụ bảo hiểm xã hội nhóm | Gồm: Dịch vụ bảo hiểm chi theo thời kỳ đến các thành viên của nhóm. Có thể là một sự phân phối đơn lẻ hoặc hàng loạt; có thể bắt buộc hoặc không bắt buộc, giá trị có thể được xác định danh nghĩa hoặc theo thị trường; nếu liên quan đến việc làm có thể hoặc không thể thay đổi việc làm. Thời kỳ mà người hưởng lợi được trả có thể được cố định ở mức tối thiểu hoặc tối đa; có hoặc không có trợ cấp cho người còn sống |
|
|
|
66 |
|
|
|
|
|
Dịch vụ tài chính khác |
|
|
|
|
|
661 |
|
|
|
|
Dịch vụ hỗ trợ dịch vụ tài chính (trừ dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ bảo hiểm xã hội) |
|
|
|
|
|
|
6611 |
66110 |
661100 |
|
Dịch vụ liên quan đến quản lý thị trường tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6611001 |
Dịch vụ điều hành thị trường tài chính | Gồm: dịch vụ hành chính bao gồm việc cung cấp mặt bằng và các phương tiện cần thiết khác cho hoạt động của giao dịch chứng khoán và hàng hóa |
|
|
|
|
|
|
|
|
6611002 |
Dịch vụ điều tiết thị trường tài chính | Gồm: dịch vụ điều chỉnh và kiểm soát thị trường tài chính và các thành viên trong thị trường này |
|
|
|
|
|
|
|
|
6611009 |
Dịch vụ khác liên quan đến quản lý thị trường tài chính | Loại trừ:
– Việc cung cấp tin tức tài chính cho giới truyền thông, được phân vào nhóm 639010; – Dịch vụ bảo hộ chứng khoán, được phân vào nhóm 6619032 |
|
|
|
|
|
6612 |
66120 |
661200 |
|
Dịch vụ môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6612001 |
Dịch vụ môi giới chứng khoán | Gồm:
– Dịch vụ môi giới (người bán và người mua cùng đưa ra một công cụ) cho chứng khoán – Dịch vụ hoạt động như một đại lý bán, cổ phần hoặc các lợi ích khác nằm trong quỹ chung – Dịch vụ bán, phân phối và mua lại trái phiếu Chính phủ – Lựa chọn môi giới |
|
|
|
|
|
|
|
|
6612002 |
Dịch vụ môi giới hàng hóa | Gồm:
– Dịch vụ môi giới hàng hóa và hàng hóa trả sau Gồm: cả hàng hóa tài chính trả sau… Loại trừ: – Lựa chọn môi giới, được phân vào 6612001 |
|
|
|
|
|
6619 |
66190 |
|
|
Dịch vụ hỗ trợ khác cho dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu |
|
|
|
|
|
|
|
|
661901 |
6619010 |
Dịch vụ xử lý và làm rõ các giao dịch chứng khoán | Gồm: Dựa trên máy tính làm rõ và giải quyết các thay đổi của các khoản tiền gửi, tín dụng và giao dịch của chủ sở hữu chứng khoán |
|
|
|
|
|
|
|
661902 |
|
Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến ngân hàng đầu tư |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6619021 |
Dịch vụ thôn tính và sáp nhập | Gồm: Dịch vụ hướng dẫn và thương lượng trong việc sắp xếp thôn tính và sáp nhập |
|
|
|
|
|
|
|
|
6619022 |
Dịch vụ cung cấp vốn công ty và đầu tư vốn mạo hiểm | Gồm:
– Dịch vụ sắp xếp huy động vốn Gồm: tiền gửi, vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư mạo hiểm – Dịch vụ huy động vốn mạo hiểm |
|
|
|
|
|
|
|
|
6619029 |
Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến ngân hàng đầu tư | Loại trừ:
– Dịch vụ công bố giá cổ phiếu thông qua một nhà cung cấp thông tin, được phân vào nhóm 5819219 – Dịch vụ cung cấp tin tức tài chính cho giới truyền thông, được phân vào nhóm 6391001 – Dịch vụ ủy thác và bảo hộ, được phân vào nhóm 661903 – Dịch vụ quản lý danh mục đầu tư, được phân vào nhóm 6630001 |
|
|
|
|
|
|
|
661903 |
|
Dịch vụ ủy thác và bảo hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6619031 |
Dịch vụ ủy thác | Gồm:
– Dịch vụ quản lý và thực hiện việc đánh giá và ủy thác – Dịch vụ của người được ủy thác đối với quỹ đầu tư hoặc quỹ bảo hiểm xã hội – Dịch vụ của người được ủy thác đối với chứng khoán (dịch vụ hành chính liên quan đến việc phát hành và đăng ký chứng khoán, trả lãi suất và cổ tức) Loại trừ: – Dịch vụ quản lý quỹ được phân vào nhóm 663000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6619032 |
Dịch vụ bảo hộ | Gồm:
– Việc hướng dẫn, cung cấp dịch vụ bảo vệ hoặc việc tính toán về giá trị thu nhập bao hàm cả tài sản cá nhân và chứng khoán – Dịch vụ bảo vệ – Dịch vụ cất giữ ở nơi an toàn – Dịch vụ bảo hộ chứng khoán – Dịch vụ chứng thực kiểm toán trên cơ sở tôn trọng chứng khoán của khách |
|
|
|
|
|
|
|
661904 |
|
Dịch vụ hỗ trợ khác cho dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6619041 |
Dịch vụ tư vấn tài chính | Gồm:
– Dịch vụ tư vấn tài chính – Dịch vụ phân tích và thu thập thông tin thị trường Loại trừ: – Dịch vụ thôn tính và sát nhập, được phân vào nhóm 6619021 – Dịch vụ huy động tài chính và vốn mạo hiểm, được phân vào nhóm 6619022 – Dịch vụ ủy thác và bảo hộ, được phân vào nhóm 661903 – Dịch vụ tư vấn bảo hiểm và bảo hiểm xã hội, được phân vào nhóm 6629009 – Dịch vụ quản lý quỹ đầu tư, được phân vào nhóm 6630001 – Dịch vụ tư vấn các vấn đề về thuế, được phân vào nhóm 692003 – Dịch vụ tư vấn quản lý tài chính (trừ thuế kinh doanh), được phân vào nhóm 7020021 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6619042 |
Dịch vụ hối đoái | Gồm:
– Dịch vụ hối đoái cung cấp bởi đơn vị kinh doanh ngoại hối |
|
|
|
|
|
|
|
|
6619043 |
Dịch vụ xử lý và thanh toán bù trừ các giao dịch tài chính | Gồm:
– Dịch vụ xử lý các giao dịch tài chính như việc xác minh các cân đối tài chính, cấp phép cho các giao dịch, chuyển tiền đến/từ các tài khoản của người giao dịch, khai báo với ngân hàng (hoặc nhà phát hành thẻ tín dụng) về các giao dịch cá nhân và cung cấp các bảng tóm tắt hàng ngày… Loại trừ: – Dịch vụ xử lý giao dịch chứng khoán, được phân vào nhóm 6619010 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6619049 |
Dịch vụ hỗ trợ khác cho dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu | Gồm:
– Dịch vụ môi giới nợ và thế chấp Loại trừ – Dịch vụ đóng gói tiền giấy và tiền xu, được phân vào nhóm 8292000 |
|
|
|
|
662 |
|
|
|
|
Dịch vụ hỗ trợ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội |
|
|
|
|
|
|
6621 |
66210 |
662100 |
6621000 |
Dịch vụ đánh giá rủi ro và thiệt hại | Gồm:
– Dịch vụ điều tra về những bồi thường bảo hiểm, xác định lượng mất hoặc hư hỏng theo như quy định của bảo hiểm và các điều khoản thương lượng – Dịch vụ kiểm tra các bồi thường mà đã được kiểm tra hoặc được phép chi trả |
|
|
|
|
|
6622 |
66220 |
662200 |
6622000 |
Dịch vụ của đại lý và môi giới bảo hiểm | Gồm:
– Dịch vụ bán, thương lượng hoặc thu hút các chính sách bảo hiểm hàng năm và tái bảo hiểm |
|
|
|
|
|
6629 |
66290 |
662900 |
|
Dịch vụ hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hội |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6629001 |
Dịch vụ thống kê bảo hiểm | Gồm:
– Dịch vụ tính toán rủi ro bảo hiểm và phí bảo hiểm |
|
|
|
|
|
|
|
|
6629009 |
Dịch vụ hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hội chưa được phân vào đâu | Gồm:
– Dịch vụ hành chính của bảo hiểm và bảo hiểm xã hội – Dịch vụ tiết kiệm hành chính – Dịch vụ tư vấn bảo hiểm và bảo hiểm xã hội |
|
|
|
|
663 |
6630 |
66300 |
663000 |
|
Dịch vụ quản lý quỹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6630001 |
Dịch vụ quản lý danh mục đầu tư (loại trừ quĩ BHXH) | Gồm:
– Quản lý tài sản danh mục đầu tư của cá nhân, của các công ty…, trên cơ sở phí hoặc hợp đồng, trừ quỹ bảo hiểm xã hội. Nhà quản lý ra quyết định đầu tư mua hoặc bán. Ví dụ của quản lý danh mục đầu tư là các danh mục chung, các quỹ đầu tư khác hoặc ủy thác. Loại trừ: – Việc mua hoặc bán chứng khoán trên cơ sở phí giao dịch, được phân vào nhóm 6612001 – Dịch vụ tư vấn về kế hoạch tài chính cá nhân không liên quan đến việc ra quyết định thay mặt khách hàng, được phân vào nhóm 6619041 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6630002 |
Dịch vụ quản lý quĩ bảo hiểm xã hội |
|
|
|
L |
|
|
|
|
|
|
DỊCH VỤ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN |
|
|
|
|
68 |
|
|
|
|
|
Dịch vụ kinh doanh bất động sản |
|
|
|
|
|
681 |
6810 |
|
|
|
Dịch vụ kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê |
|
|
|
|
|
|
|
68101 |
|
|
Dịch vụ mua, bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở |
|
|
|
|
|
|
|
|
681011 |
6810110 |
Dịch vụ mua, bán nhà ở (chung cư, không gắn với quyền sử dụng đất để ở) |
|
|
|
|
|
|
|
|
681012 |
6810120 |
Dịch vụ mua, bán nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở |
|
|
|
|
|
|
|
|
681013 |
6810130 |
Dịch vụ mua, bán quyền sử dụng đất trống để ở | Gồm:
– Dịch vụ bán và mua đất trống để ở trong trường hợp việc mua bán được xem là giao dịch cổ phiếu bởi người bán. Đất trống để ở này có thể gồm: nhiều lô đất nhỏ. – Bất động sản phân lô theo cách rút thăm Loại trừ: – Chia nhỏ hoặc cải tạo đất, được phân vào nhóm 4290024 |
|
|
|
|
|
|
68102 |
|
|
Dịch vụ mua, bán nhà và quyền sử dụng đất không để ở |
|
|
|
|
|
|
|
|
681021 |
6810210 |
Dịch vụ mua, bán nhà gắn với QSD đất không để ở | Gồm:
– Dịch vụ bán và mua nhà và đất không để ở trong trường hợp việc mua bán được xem là giao dịch cổ phiếu bởi người bán, không phải là bán tài sản cố định. Ví dụ về bất động sản không để ở: • Nhà máy, văn phòng, nhà kho • Nhà hát, các tòa nhà đa mục đích không phải để ở • Bất động sản nông lâm nghiệp • Bất động sản tương tự Nhóm này loại trừ: – Xây bất động sản không để ở để bán, được phân vào nhóm 4100012 |
|
|
|
|
|
|
|
681022 |
6810220 |
Dịch vụ bán và mua quyền sử dụng đất trống không để ở | Gồm:
Dịch vụ bán và mua quyền sử dụng đất trống không để ở mà việc bán được xem là giao dịch cổ phiếu của người bán. Đất trống này có thể Gồm: đất phân lô Bất động sản chia lô, không có cải tạo đất Loại trừ: Cải tạo đất, được phân vào nhóm 431201 |
|
|
|
|
|
|
68103 |
|
|
Dịch vụ cho thuê, điều hành, quản lý nhà và đất ở |
|
|
|
|
|
|
|
|
681031 |
6810310 |
Dịch vụ cho thuê nhà và đất ở | Gồm:
– Dịch vụ cho thuê bất động sản để ở bởi người chủ sở hữu hoặc người thuê theo hợp đồng cho người khác thuê: • Nhà riêng, căn hộ • Nhà sử dụng đa mục đích chủ yếu để ở • Không gian được sở hữu theo thời gian Loại trừ: – Dịch vụ nhà ở được cung cấp bởi khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, ký túc xá, được phân vào nhóm 55 |
|
|
|
|
|
|
|
681032 |
6810320 |
Dịch vụ điều hành nhà và đất ở |
|
|
|
|
|
|
|
|
681033 |
6810330 |
Dịch vụ quản lý nhà và đất ở |
|
|
|
|
|
|
|
68104 |
|
|
Dịch vụ cho thuê, điều hành, quản lý nhà và đất không để ở |
|
|
|
|
|
|
|
|
681041 |
6810410 |
Dịch vụ cho thuê nhà và quyền sử dụng đất không để ở |
|
|
|
|
|
|
|
|
681042 |
6810420 |
Dịch vụ điều hành nhà và đất không để ở |
|
|
|
|
|
|
|
|
681043 |
6810430 |
Dịch vụ quản lý nhà và đất không để ở |
|
|
|
|
|
|
|
68109 |
|
|
Dịch vụ kinh doanh bất động sản khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
681091 |
|
Dịch vụ đại lý bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6810911 |
Dịch vụ bán nhà kết hợp với quyền sử dụng đất để ở trên cơ sở phí hoặc hợp đồng trừ bất động sản chủ sở hữu sử dụng theo thời gian | Gồm:
– Dịch vụ của các công ty bất động sản hoặc môi giới nhà liên quan đến bán nhà, căn hộ và các bất động sản để ở khác hoặc các dịch vụ trung gian tương tự liên quan đến mua, bán hoặc cho thuê nhà không để ở Gồm: cả quyền sử dụng đất, trên cơ sở phí hoặc hợp đồng Loại trừ; – Dịch vụ bán nhà chủ sở hữu sử dụng theo thời gian được phân vào nhóm 6810912 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6810912 |
Dịch vụ bán nhà và quyền sử dụng đất sử dụng theo thời gian trên cơ sở phí hoặc hợp đồng | Gồm:
– Dịch vụ của các công ty bất động sản hoặc môi giới nhà liên quan đến bán nhà và quyền sử dụng đất theo thời gian |
|
|
|
|
|
|
|
|
6810913 |
Dịch vụ bán quyền sử dụng đất để ở trên cơ sở phí hoặc hợp đồng | Gồm:
– Dịch vụ của các công ty bất động sản hoặc môi giới nhà liên quan đến bán quyền sử dụng đất để ở, và các dịch vụ tương tự liên quan đến mua, bán hoặc cho thuê, trên cơ sở phí hoặc hợp đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
6810914 |
Dịch vụ bán nhà và kết hợp với đất không để ở trên cơ sở phí hoặc hợp đồng | Gồm:
– Dịch vụ của các công ty bất động sản hoặc môi giới nhà liên quan đến nhà và đất không để ở như nhà máy, cửa hàng… và các dịch vụ trung gian tương tự liên quan đến mua, bán và cho thuê đất và nhà không để ở, trên cơ sở phí hoặc hợp đồng. |
|
|
|
|
|
|
|
|
6810915 |
Dịch vụ bán quyền sử dụng đất trống không để ở trên cơ sở phí hoặc hợp đồng | Gồm:
– Dịch vụ của các công ty bất động sản và môi giới nhà liên quan đến bán quyền sử dụng đất trống không để ở, và các dịch vụ trung gian tương tự liên quan đến mua, bán và cho thuê, trên cơ sở phí hoặc hợp đồng |
|
|
|
|
|
|
|
681092 |
|
Dịch vụ quản lý bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6810921 |
Dịch vụ quản lý bất động sản để ở trên cơ sở phí hoặc hợp đồng | Gồm:
– Dịch vụ quản lý liên quan đến nhà và bất động sản để ở khác, trên cơ sở phí hoặc hợp đồng – Dịch vụ quản lý liên quan đến nhà chung cư đa chức năng (hoặc nhà đa mục đích mà mục đích chính là để ở) – Dịch vụ quản lý liên quan đến nhà di động – Dịch vụ tập trung cho thuê – Dịch vụ quản lý liên quan đến nhà ở trong cổ phần liên kết |
|
|
|
|
|
|
|
|
6810922 |
Dịch vụ quản lý bất động sản theo thời gian trên cơ sở phí hoặc hợp đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6810923 |
Dịch vụ quản lý bất động sản không để ở trên cơ sở phí hoặc hợp đồng | Gồm:
– Dịch vụ quản lý liên quan đến bất động sản công nghiệp và thương mại, nhà sử dụng đa mục đích mà mục đích chủ yếu không phải để ở. – Dịch vụ quản lý liên quan đến bất động sản trong nông lâm nghiệp và tương tự Loại trừ: – Dịch vụ cung cấp các phương tiện (dịch vụ kết hợp như vệ sinh bên trong tòa nhà, duy trì và sửa chữa những lỗi nhỏ, thu gom rác thải, bảo vệ) được phân vào nhóm 8110000 – Quản lý các cơ sở vật chất như căn cứ quân sự, nhà tù, và các cơ sở khác (trừ quản lý thiết bị máy tính), được phân vào nhóm 8110000 – Dịch vụ quản lý các phương tiện thể thao và thể thao giải trí, được phân vào nhóm 9311000 – Dịch vụ quản lý khác |
|
|
|
|
682 |
6820 |
|
|
|
Dịch vụ tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
|
68201 |
682010 |
|
Dịch vụ tư vấn, môi giới bất động sản, quyền sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6820101 |
Dịch vụ tư vấn bất động sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6820102 |
Dịch vụ môi giới bất động sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6820103 |
Dịch vụ đánh giá bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6820104 |
Dịch vụ thu phí giao dịch bất động sản khác | Sàn giao dịch |
|
|
|
|
|
|
68202 |
682020 |
6820200 |
Dịch vụ đấu giá bất động sản, quyền sử dụng đất |
|
Ghi chú:
– Phụ lục Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng này là một phần của Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
– Mã số HS ở cột (10) chỉ để tra cứu. Việc xác định mã số HS đối với hàng hoá thực tế nhập khẩu thực hiện theo quy định về phân loại hàng hoá tại Luật Hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Hải quan.
– Các dòng hàng có ký hiệu (*) ở cột (10), thực hiện khai báo mã số HS theo thực tế hàng hóa nhập khẩu.
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CHỊU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
KHÔNG ĐƯỢC GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Kèm theo Nghị định số 180/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)
1. Hàng hóa:
a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
b) Rượu;
c) Bia;
d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3;
e) Tàu bay, du thuyền;
g) Xăng các loại;
h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã.
2. Dịch vụ:
a) Kinh doanh vũ trường;
b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
d) Kinh doanh đặt cược;
đ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
e) Kinh doanh xổ số.
Ghi chú: Phụ lục Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế giá trị gia tăng (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt) theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 70/2014/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 106/2016/QH13 và Luật số 03/2022/QH15.
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHÔNG ĐƯỢC GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Kèm theo Nghị định số 180/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)
A. Hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
Cấp 5 |
Cấp 6 |
Cấp 7 |
Tên sản phẩm |
Nội dung |
Mã số HS (áp dụng đối với hàng hóa tại khâu nhập khẩu) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
|
|
|
|
|
|
2610022 |
Card âm thanh, hình ảnh, mạng và các loại card tương tự dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động |
8471.80.70 84.73 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2610023 |
Thẻ thông minh | “Thẻ thông minh” nghĩa là thẻ được gắn bên trong một hoặc nhiều mạch điện tử tích hợp (chip vi xử lý, bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên hoặc bộ nhớ chỉ đọc ở dạng chip). Thẻ này có thể gồm: bộ phận tiếp điện, dải từ tính hoặc ăngten gắn bên trong hay không |
8523.52.00 |
|
|
|
262 |
2620 |
26200 |
|
|
Máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
262001 |
|
Máy tính; bộ phận và phụ tùng của chúng |
* |
|
|
|
|
|
|
|
|
2620011 |
Máy xử lý dữ liệu xách tay không quá 10 kg, như máy tính xách tay; máy hỗ trợ cá nhân kỹ thuật số và máy tính tương tự | Gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình. Gồm: Máy tính nhỏ cầm tay gồm: máy tính mini và sổ ghi chép điện tử kết hợp với máy tính (PDAs); máy tính xách tay, kể cả notebook và subnotebook; máy xử lý dữ liệu tự động không quá 10 kg có thể xách tay, cầm tay khác |
8471.30.20; 8471.30.90 8470.10.00 8470.21.00 8470.29.00 8470.30.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2620012 |
Máy bán hàng, ATM và các máy tương tự có thể kết nối với máy hoặc mạng xử lý dữ liệu |
* |
|
|
|
|
|
|
|
|
2620013 |
Máy xử lý dữ liệu tự động kỹ thuật số, gồm: ở trong cùng 1 vỏ: có ít nhất 1 đơn vị xử lý trung tâm và 1 đơn vị đầu ra, đầu vào, không tính đến có kết hợp hay không | Gồm: Máy tính cá nhân (PC), trừ máy tính xách tay ở trên; máy xử lý dữ liệu tự động khác (trừ dạng hệ thống) |
8471.41.10 8471.41.90 |
|
|
|
|
|
|
|
2620014 |
Máy xử lý dữ liệu tự động kỹ thuật số thể hiện ở dạng hệ thống |
8471.49.10 8471.49.90 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2620015 |
Bộ xử lý (trừ mã 2620013 và 2620014) có hoặc không chứa trong cùng vỏ 1 hoặc 2 loại thiết bị sau: bộ lưu trữ, bộ nhập, bộ xuất |
8471.50.10; 8471.50.90 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2620016 |
Máy quét, máy in có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động | Gồm: Máy quét có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động (trừ máy phối hợp nhiều chức năng: in, quét, copy, fax); hệ thống nhận dạng vân tay điện tử; máy in kim có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động; máy in laze có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động; máy in khác có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động; máy vẽ có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động |
8471.60 8471.90 84.43 |
|
|
|
|
|
|
|
2620017 |
Bộ nhập hoặc bộ xuất khác (trừ máy scan, máy in) có hoặc không chứa bộ lưu trữ trong cùng một vỏ | Gồm: Bàn phím máy tính; thiết bị nhập theo toạ độ x – y: chuột, bút quang, cần điều khiển, bi xoay, và màn hình cảm ứng; thiết bị ngoại vi nhập, xuất khác |
8471.60.30 8471.60.40 8471.60.90 |
|
|
|
|
|
|
|
2620018 |
Màn hình và máy chiếu, chủ yếu sử dụng trong hệ thống xử lý dữ liệu tự động | Màn hình, máy chiếu sử dụng với máy tính
Gồm: Màn hình sử dụng ống đèn hình tia catốt, dùng cho hệ thống xử lý dữ liệu tự động; màn hình khác (trừ loại ống đèn hình tia catốt), dùng cho hệ thống xử lý dữ liệu tự động; máy chiếu, dùng cho hệ thống xử lý dữ liệu tự động |
8528.42.00; 8528.52.00; 8528.62.00 |
|
|
|
|
|
|
|
2620019 |
Máy kết hợp từ hai chức năng trở lên: in, quét, copy, fax có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng | Gồm: Máy in – copy, in bằng công nghệ in phun có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng; máy in – copy, in bằng công nghệ laser có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng; máy in-copy-fax kết hợp có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng; máy kết hợp từ hai chức năng trở lên: in, quét, copy, fax có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng |
8443.31 |
|
|
|
|
|
|
262002 |
|
Ổ lưu trữ và các thiết bị lưu trữ khác |
84.71 85.23 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2620021 |
Ổ lưu trữ | Gồm: Ổ đĩa cứng; ổ đĩa mềm; ổ băng; ổ đĩa quang, kể cả ổ CD-ROM, DVD, ổ CD có thể ghi; bộ lưu trữ khác |
8471.70 |
|
|
|
|
|
|
|
2620022 |
Thiết bị lưu trữ thông tin bán dẫn không xóa | Sản phẩm lưu trữ bán dẫn không bị xóa dữ liệu khi không còn nguồn điện cung cấp. Ví dụ: thẻ nhớ flash hoặc thẻ lưu trữ điện tử flash |
8523.51 |
|
|
|
|
|
|
262003 |
2620030 |
Loại khác của máy xử lý dữ liệu tự động | Ví dụ: máy đọc mã vạch, máy đọc ký tự quang học, bộ điều khiển và bộ thích ứng… |
8471.90 |
|
|
|
|
|
|
262004 |
2620040 |
Bộ phận và các phụ tùng của máy tính |
* |
|
|
|
|
|
|
|
262005 |
2620050 |
Dịch vụ sản xuất máy vi tính, các bộ phận lắp ráp và thiết bị ngoại vi của máy vi tính |
|
|
|
|
|
263 |
2630 |
26300 |
|
|
Thiết bị truyền thông |
85.25 |
|
|
|
|
|
|
|
263001 |
|
Thiết bị truyền dẫn dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình; máy quay truyền hình |
85.25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2630011 |
Thiết bị phát dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình |
8525.50.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2630012 |
Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình |
8525.60.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2630013 |
Camera truyền hình |
8525.81.20 8525.82.20 8525.83.20 8525.89.20 |
|
|
|
|
|
|
|
263002 |
|
Thiết bị điện dùng cho hệ thống đường dây điện thoại hoặc dây điện báo; hệ thống thông tin điện tử |
84.71 85.17 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2630021 |
Máy điện thoại hữu tuyến; bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây |
8517.11.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2630022 |
Điện thoại di động phổ thông |
8517.14.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2630023 |
Điện thoại thông minh (Smart phone) |
8517.13.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2630024 |
Máy tính bảng (Tab) |
8471.30.90 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2630025 |
Đồng hồ thông minh |
8517.62 91.02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2630029 |
Thiết bị khác để phát hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu, gồm thiết bị thông tin hữu tuyến hoặc vô tuyến | Gồm: Trạm (thiết bị) thu phát gốc; máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, Gồm: thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến ví dụ: thiết bị phát và thu sóng vô tuyến sử dụng cho phiên dịch trực tiếp; adaptor; thiết bị chuyển mạch điện báo hay điện thoại; modem; bộ tập trung hoặc bộ dồn kênh; thiết bị mạng nội bộ không dây; thiết bị dùng cho điện báo hay điện thoại…; thiết bị khác dùng để phát hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác Sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng, trừ mã HS 8443, 8525, 8527, 8528 |
8517.61 8517.62 |
|
|
|
|
|
|
263003 |
2630030 |
Ăngten các loại và bộ phận của chúng; bộ phận của thiết bị truyền dẫn dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình và máy quay truyền hình | Gồm: Ăngten các loại và bộ phận của chúng ví dụ: chảo phản xạ của ăngten, ăngten vệ tinh, ăngten lưỡng cực, bộ lọc và tách tín hiệu ăng ten, loa hoặc phễu tiếp sóng (ống dẫn sóng), bộ phận dùng cho 2630011, 2630012, 2630013
– Thiết bị truyền dẫn dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình; máy quay truyền hình |
8525.50.00; 8525.60.00 8525.81 8525.82 8525.83 8525.89 8529.10 8517.71.00 |
|
|
|
|
|
|
263005 |
|
Bộ phận của máy điện thoại, điện báo |
* |
|
|
|
|
|
|
|
|
2630051 |
Bộ phận dùng cho 2630021, 2630022, 2630023, 2630024, 2630025, 2630026, 2630029
– Thiết bị điện dùng cho hệ thống đường dây điện thoại, điện báo và hệ thống thông tin điện tử |
* |
|
|
|
|
|
|
|
|
2630052 |
Bộ phận của chuông báo trộm hoặc báo cháy và các thiết bị tương tự |
* |
|
|
|
|
|
|
|
263006 |
2630060 |
Dịch vụ sản xuất thiết bị truyền thông |
|
|
|
|
|
264 |
2640 |
26400 |
|
|
Sản phẩm điện tử dân dụng |
* |
|
|
|
|
|
|
|
264001 |
|
Máy thu thanh sóng vô tuyến (radio, radio catset..) | Có hoặc không kết hợp với thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc đồng hồ trong cùng một khối |
85.27 |
|
|
|
|
|
|
|
2640011 |
Máy thu thanh sóng vô tuyến có thể hoạt động không cần dùng điện bên ngoài (trừ loại dùng cho phương tiện có động cơ) | VD: Radio cát sét loại bỏ túi, máy thu có chức năng lập sơ đồ, quản lý và giám sát phổ điện tử… |
8527.12.00 8527.13.10 8527.13.90 8527.19.20 8527.19.90 |
|
|
|
|
|
|
|
2640012 |
Máy thu thanh sóng vô tuyến chỉ hoạt động với nguồn điện ngoài, loại dùng cho phương tiện có động cơ |
8527.21.10 8527.21.90 8527.29.00 |
|
|
|
|
|
|
|
264002 |
2640020 |
Máy thu hình (Tivi,…) |
85.27 8528.71 8528.72 8528.73 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2640044 |
Thiết bị thu sóng điện thoại hoặc sóng điện báo chưa được phân vào đâu |
* |
|
|
|
|
|
|
|
264005 |
2640050 |
Bộ phận của thiết bị video và âm thanh; dây ăngten, dây trời | Gồm: Bộ phận và các phụ tùng dùng cho 2640031, 2640032
– Thiết bị ghi và tái tạo âm thanh, thiết bị ghi và tái tạo video; bộ phận và các phụ tùng dùng cho 2640041, 2640042, 2640043 – Micro, loa phóng thanh, các thiết bị thu sóng điện thoại hoặc điện báo; bộ phận và các phụ tùng dùng cho 2640011, 2640012, 2640020, 2640034 – Máy thu thanh sóng vô tuyến, máy thu hình, màn hình và máy chiếu không sử dụng trong hệ thống xử lý dữ liệu tự động |
* |
|
|
|
|
|
|
264006 |
2640060 |
Các máy và bộ điều khiển trò chơi video (trừ các máy trò chơi hoạt động bằng tiền xu, tiền giấy, thẻ ngân hàng, xèng hoặc các loại tương tự) | Được sử dụng với truyền hình hoặc có màn hình hiển thị riêng, và các trò chơi khác với màn hình hiển thị điện tử |
9504.50 |
|
|
|
|
|
|
|
2651044 |
Dụng cụ và thiết bị khác (trừ máy nghiệm dao động tia catot và máy ghi dao động) dùng cho viễn thông | Ví dụ: Máy đo xuyên âm, thiết bị đo độ khuếch đại, máy đo hệ số biến dạng âm thanh, máy đo tạp âm, thiết bị đo khác dùng cho viễn thông… |
9030.40.00 |
|
|
|
|
2731 |
27310 |
|
|
Dây cáp, sợi cáp quang học |
85.44; 9001.10 |
|
|
|
|
|
|
|
273101 |
|
Sợi quang, bó sợi quang và cáp sợi quang |
90.01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2731011 |
Cáp sợi quang được làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi | Gồm: cáp sợi quang được làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng rẽ từng sợi, được sử dụng để làm cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến ngầm dưới biển; cáp sợi quang được làm bằng sợi quang riêng rẽ khác |
9001.10 |
|
|
|
|
|
|
|
2731012 |
Sợi quang và các bó sợi quang; cáp sợi quang (trừ loại được làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi) | Gồm: sợi quang và các bó sợi quang; cáp sợi quang (trừ loại được làm các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi) sử dụng cho viễn thông hoặc cho ngành điện khác; sợi quang và các bó sợi quang; cáp sợi quang khác (trừ loại được làm các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi) |
9001.10 |
|
|
63 |
|
|
|
|
|
Dịch vụ thông tin |
|
|
|
|
|
631 |
|
|
|
|
Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan; cổng thông tin |
|
|
|
|
|
|
6311 |
63110 |
|
|
Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan |
|
|
|
|
|
|
|
|
631101 |
|
Dịch vụ xử lý dữ liệu, cổng thông tin và các dịch vụ liên quan |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6311011 |
Dịch vụ xử lý dữ liệu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6311012 |
Dịch vụ cho thuê web |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6311013 |
Dịch vụ cung cấp các ứng dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6311019 |
Dịch vụ cung cấp hạ tầng công nghệ thông tin |
|
|
|
|
|
|
|
|
631102 |
|
Dịch vụ truyền tải |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6311021 |
Dịch vụ truyền tải video |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6311022 |
Dịch vụ truyền tải âm thanh |
|
|
|
|
|
|
|
|
631103 |
6311030 |
Dịch vụ thiết kế, tạo không gian và thời gian quảng cáo trên internet |
|
|
|
|
|
|
6312 |
63120 |
631200 |
6312000 |
Dịch vụ cổng thông tin | Gồm dịch vụ cổng thông tin như: dịch vụ điều hành các website sử dụng công cụ tìm kiếm để tạo lập và duy trì các cơ sở dữ liệu lớn các địa chỉ internet và nội dung theo một định dạng có thể tìm kiếm một cách dễ dàng; dịch vụ điều hành các website khác hoạt động như các cổng internet, như các trang báo chí, phương tiện truyền thông cung cấp các nội dung thông tin được cập nhật định kỳ |
|
B. Hàng hóa công nghệ thông tin khác theo pháp luật về công nghệ thông tin
|
Mục |
STT |
Hàng hóa |
Mã số HS (áp dụng đối với hàng hóa tại khâu nhập khẩu) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
I |
|
Nhóm sản phẩm máy tính, thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi |
|
|
|
01 |
Máy tính tiền |
8470.50 |
|
|
02 |
Máy kế toán |
8470.90.90 |
|
|
03 |
Máy đọc sách (e-reader) |
8543.70.90 |
|
|
04 |
Máy phơi bản tự động |
* |
|
|
05 |
Máy ghi bản in CTP |
* |
|
|
06 |
Loại khác |
* |
|
II |
|
Nhóm sản phẩm điện tử nghe nhìn |
|
|
|
01 |
Thiết bị truyền dẫn dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn thêm các tính năng sau: thu, ghi hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh; camera truyền hình, camera số và camera ghi hình ảnh nền |
85.17 85.19 85.21 85.25 85.27 85.28 |
|
|
02 |
Máy nghe nhạc số |
84.71 85.19 85.27 |
|
|
03 |
Thiết bị khuyếch đại âm tần |
8518.40 |
|
|
04 |
Bộ tăng âm điện |
8518.50 |
|
|
05 |
Máy quay phim số, chụp hình số |
85.25 |
|
|
06 |
Thiết bị truyền hình cáp |
* |
|
|
07 |
Loại khác |
* |
|
III |
|
Nhóm sản phẩm thiết bị điện tử gia dụng |
|
|
|
01 |
Tủ lạnh và máy làm lạnh |
84.18 |
|
|
02 |
Máy giặt |
84.50 |
|
|
03 |
Lò vi sóng |
8516.50.00 |
|
|
04 |
Máy hút bụi |
8508.11 8508.19 8508.60 |
|
|
05 |
Thiết bị điều hòa không khí |
84.15 |
|
|
06 |
Máy hút ẩm |
8509.80.90 |
|
|
07 |
Loại khác |
* |
|
IV |
|
Thiết bị điện tử chuyên dùng |
|
|
|
01 |
Thiết bị điện tử ngành y tế |
* |
|
|
001 |
Kính hiển vi điện tử |
9011.10.00 9011.20.00 9011.80.00 9012.10.00 |
|
|
002 |
Máy xét nghiệm |
* |
|
|
003 |
Máy siêu âm |
9018.12.00 |
|
|
004 |
Máy chụp X-quang |
90.22 |
|
|
005 |
Máy chụp ảnh điện tử |
90.06 |
|
|
006 |
Máy chụp cắt lớp |
90.22 |
|
|
007 |
Máy đo điện sinh lý |
90.18 |
|
|
008 |
Loại khác |
* |
|
|
02 |
Thiết bị điện tử ngành giao thông và xây dựng |
* |
|
|
03 |
Thiết bị điện tử ngành tự động hóa |
* |
|
|
04 |
Thiết bị điện tử ngành sinh học |
* |
|
|
05 |
Thiết bị điện tử ngành địa chất và môi trường |
* |
|
|
06 |
Thiết bị điện tử dùng ngành điện tử |
* |
|
|
07 |
Loại khác |
* |
|
V |
|
Nhóm sản phẩm thiết bị thông tin viễn thông, điện tử đa phương tiện |
|
|
|
01 |
Thiết bị dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình, viễn thông |
85 |
|
|
001 |
Tổng đài |
* |
|
|
002 |
Thiết bị rađa |
85.26 |
|
|
003 |
Thiết bị viba |
85.17 |
|
|
004 |
Thiết bị chuyển mạch, chuyển đổi tín hiệu |
8517.62 8517.69 |
|
|
005 |
Thiết bị khuếch đại công suất |
85.18 85.43 |
|
|
006 |
Loại khác |
* |
|
|
02 |
Điện thoại |
85.17 |
|
|
001 |
Điện thoại di động vệ tinh |
85.17 |
|
|
002 |
Điện thoại thuê bao kéo dài |
85.17 |
|
|
003 |
Điện thoại sử dụng giao thức Internet |
85.17 |
|
|
004 |
Loại khác |
85.17 |
|
|
03 |
Các thiết bị mạng truyền dẫn |
* |
|
|
001 |
Bộ định tuyến (Router) |
8517.62 8517.69 |
|
|
002 |
Bộ chuyển mạch (Switch) |
8517.62 8517.69 |
|
|
003 |
Bộ phân phối (Hub) |
8517.62 8517.69 |
|
|
004 |
Bộ lặp (Repeater) |
8517.62 8517.69 |
|
|
005 |
Tổng đài truy nhập (Access Point hoặc Access Switch) |
8517.62 8517.69 |
|
|
006 |
Các loại cáp đồng, cáp quang, cáp xoắn đôi, … |
85.44 90.01 |
|
|
007 |
Thiết bị cổng, thiết bị đầu cuối xDSL, thiết bị tường lửa, thiết bị chuyển mạch cổng |
85.17 |
|
|
008 |
Các thiết bị mạng truyền dẫn khác |
85.17 |
|
|
04 |
Loại khác |
* |
|
VI |
|
Phụ tùng và linh kiện phần cứng, điện tử |
|
|
|
01 |
Bộ phận, phụ tùng của các nhóm sản phẩm phần cứng, điện tử thuộc nhóm từ Mục I đến Mục V Phần B Phụ lục này |
* |
|
|
02 |
Các thiết bị bán dẫn, đèn điện tử, mạch điện tử và dây cáp điện |
85.41 85.39 94.05 85.42 85.34 85.44 |
|
|
001 |
Tụ điện |
85.32 |
|
|
002 |
Điện trở |
85.33 |
|
|
003 |
Cuộn cảm |
85.04 |
|
|
004 |
Đèn đi ốt điện tử (LED) |
8539.51.00 8539.52.10 8539.52.90 94.05 |
|
|
005 |
Các thiết bị bán dẫn |
85.41 |
|
|
006 |
Mạch in |
85.34 |
|
|
007 |
Mạch điện tử tích hợp |
85.42 |
|
|
008 |
Cáp đồng, cáp quang |
85.44 90.01 |
|
|
03 |
Loại khác |
* |
Ghi chú:
– Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng nêu tại Phần A Phụ lục này là một phần của Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
– Mã số HS ở cột (10) Phần A và cột (4) Phần B Phụ lục này chỉ để tra cứu. Việc xác định mã số HS đối với hàng hoá thực tế nhập khẩu thực hiện theo quy định về phân loại hàng hoá tại Luật Hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Hải quan.
– Các dòng hàng có ký hiệu (*) ở cột (10) Phần A và cột (4) Phần B Phụ lục này, thực hiện khai báo mã số HS theo thực tế hàng hóa nhập khẩu.
(Kèm theo Nghị định số 180/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 174/2024/QH15
(Kèm theo Tờ khai thuế GTGT Kỳ tính thuế: Tháng… năm … /Quý… năm … /
Lần phát sinh ngày… tháng… năm …)
[01] Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………………….
| [02] Mã số thuế: |
[03] Tên đại lý thuế (nếu có):
…………………………………………………………………………………………………..
| [04] Mã số thuế: |
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
I. Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% (áp dụng cho người nộp thuế kê khai theo phương pháp khấu trừ thuế)
|
STT |
Tên hàng hóa, dịch vụ |
Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa có thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ |
Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
| 1. | |||
| … | |||
|
|
Tổng cộng |
[05] |
[06] |
II. Hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ
|
STT |
Tên hàng hóa, dịch vụ |
Giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT/ Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế |
Thuế suất/ Tỷ lệ tính thuế GTGT theo quy định |
Thuế suất/ Tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm |
Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra được giảm |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=(4)x80% |
(6)=(3)x[(4)-(5)] |
|
1. |
|||||
| … | |||||
| Tổng cộng |
[07] |
|
|
[08] |
III. Chênh lệch thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra và mua vào trong kỳ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%: [09] = [08] – [06]: …. đồng
Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai.
| NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Chứng chỉ hành nghề số: …………. |
…….., ngày……..tháng……..năm…… |
Thông tư 62/2024/TT-BGTVT ngày 30/12/2024 sửa đổi Thông tư 12/2022/TT-BGTVT quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông Vận tải
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI ——- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15/2024/TT-BYT |
Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2024 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học – Công nghệ và Môi trường và
Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT- BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải (sau đây viết tắt là Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT)
- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT như sau:
2. Danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này áp dụng nguyên tắc sau:
a) Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định sau khi thông quan và trước khi đưa ra thị trường;
b) Sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp trong nước phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định trước khi đưa ra thị trường.”.
- Bãi bỏ khoản 3 Điều 3 Thông tư số 12/2022/TT-
- Bỏ cụm từ “Tổng cục” tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 12/2022/TT-
- Thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam” tại Điều 7 Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam”.
- Thay thế Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT- BGTVT bằng các Phụ lục I, Phụ lục II tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm
- Hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này nhưng thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT, đã được cấp bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu hoặc bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục hoàn thành thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại thời điểm được cấp bản đăng ký kiểm tra nêu trên.
- Hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này nhưng không thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT, đã đăng ký tờ khai hải quan trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục hoàn thành thủ tục nhập khẩu theo quy định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, KHCN&MT(H.Lưu)
- BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
Phụ lục I
DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA PHẢI CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRƯỚC THÔNG QUAN (ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU),
TRƯỚC KHI ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG (ĐỐI VỚI SẢN XUẤT, LẮP RÁP)
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn | Mã số HS | Văn bản QPPL
điều chỉnh |
| I | Lĩnh vực phương tiện giao thông đường bộ | |||
|
A |
Ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc |
QCVN 09:2024/BGTVT QCVN 10:2024/BGTVT QCVN 11:2024/BGTVT QCVN 82:2024/BGTVT QCVN 109:2024/BGTVT |
TT 54/2024/TT-BGTVT TT 55/2024/TT-BGTVT |
|
|
1 |
Ô tô đầu kéo (dùng để kéo sơ mi rơ moóc) |
8701.21
8701.22 8701.23 8701.24 8701.29 |
||
| 2 | Ô tô khách (loại chở 10 người trở lên, kể cả lái xe) | 87.02 | ||
|
3 |
Ô tô con; Ô tô cứu thương; Ô tô được thiết kế chủ yếu để chở người (loại chở dưới 10 người kể cả lái xe) loại khác (thuộc nhóm 87.03) |
87.03 |
||
|
4 |
Ô tô tải tự đổ; Ô tô tải kể cả ô tô tải VAN; Ô tô tải đông lạnh; Ô tô chở rác; Ô tô xi téc; Ô tô chở xi măng rời; Ô tô chở bùn; Ô tô chở hàng loại khác (thuộc nhóm 87.04) |
87.04 |
||
| 5 | Ô tô cần cẩu | 8705.10.00 | ||
| 6 | Ô tô chữa cháy | 8705.30.00 | ||
| 7 | Ô tô trộn và vận chuyển bê tông | 8705.40.00 | ||
|
8 |
Ô tô quét đường; Ô tô xi téc phun nước; Ô tô hút chất thải (dùng để hút bùn hoặc hút bể phốt) |
8705.90.50 |
||
| 9 | Ô tô điều chế chất nổ di động | 8705.90.60 | ||
| 10 | Ô tô khoan | 8705.20.00 | ||
| 11 | Ô tô cứu hộ; Ô tô chuyên dùng
loại khác (thuộc nhóm 87.05) |
8705.90.90 |
| TT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn | Mã số HS | Văn bản QPPL
điều chỉnh |
|
12 |
Ô tô sát xi không có buồng lái (khung gầm có gắn động cơ) dùng cho xe có động cơ (thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05). |
87.06 |
||
| 13 | Sơ mi rơ moóc xi téc | 8716.31.00 | ||
| 14 | Rơ moóc tải; Sơ mi rơ moóc tải | 8716.39.91
8716.39.99 |
||
|
15 |
Rơ moóc chuyên dùng; Sơ mi rơ moóc chuyên dùng (thuộc nhóm 87.16) |
8716.40.00 |
||
|
B |
Xe mô tô, xe gắn máy |
QCVN 14:2024/BGTVT QCVN 77:2024/BGTVT QCVN 04:2024/BGTVT |
TT 54/2024/TT-BGTVT TT 55/2024/TT-BGTVT |
|
| 1 | Xe mô tô (kể cả loại có thùng xe bên cạnh); Xe gắn máy. | 87.11 | ||
| C | Xe máy chuyên dùng | QCVN 22:2018/BGTVT QCVN 13:2024/BGTVT | TT 54/2024/TT-BGTVT TT 55/2024/TT-BGTVT | |
|
1 |
Xe cần cẩu bánh lốp (cần trục bánh lốp) – Loại có buồng lái và buồng điều khiển cơ cấu công tác riêng biệt |
8705.10.00 |
||
|
2 |
Xe cần cẩu bánh lốp (cần trục bánh lốp) – Loại có chung buồng điều khiển cơ cấu lái và điều khiển cơ cấu công tác |
8426.41.00 |
||
| II | Lĩnh vực đường sắt | |||
| 1 | Đầu máy Điêzen | QCVN 15:2023/BGTVT QCVN 16:2023/BGTVT | 86.02 | TT 01/2024/TT-BGTVT |
|
2 |
Toa xe chở khách không tự hành; Toa xe công vụ, phát điện |
QCVN 15: 2023/BGTVT
QCVN 18: 2023/BGTVT |
8605.00.00 |
TT 01/2024/TT-BGTVT |
Các từ viết tắt trong Phụ lục này được hiểu như sau: TT: Thông tư;
QPPL: Quy phạm pháp luật;
QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Phụ lục II
DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA PHẢI CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SAU THÔNG QUAN, TRƯỚC KHI ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG (ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU), TRƯỚC KHI ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG (ĐỐI VỚI SẢN XUẤT, LẮP RÁP)
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn | Mã số HS | Văn bản QPPL
điều chỉnh |
| I. Lĩnh vực phương tiện giao thông đường bộ, phụ tùng | ||||
|
A |
Ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc |
QCVN 09:2024/BGTVT QCVN 10:2024/BGTVT QCVN 11:2024/BGTVT QCVN 82:2024/BGTVT QCVN 109:2024/BGTVT |
TT 54/2024/TT-BGTVT TT 55/2024/TT-BGTVT |
|
| 1 | Ô tô kéo rơ moóc | 8701.95.90 | ||
| 2 | Ô tô chở người trong sân bay | 87.02 | ||
|
3 |
Ô tô khách kiểu limousine (từ 10 chỗ ngồi trở lên kể cả lái xe) |
87.02 |
||
| 4 | Ô tô nhà ở lưu động (Motor- home) | 87.03 | ||
| 5 | Ô tô chở phạm nhân | 87.03 | ||
| 6 | Ô tô tang lễ | 87.03 | ||
| 7 | Ô tô con kiểu limousine (dưới
10 chỗ ngồi kể cả lái xe) |
87.03 | ||
| 8 | Ô tô sửa chữa lưu động | 8705.90.90 | ||
|
9 |
Ô tô y tế lưu động (chụp X- quang, khám chữa bệnh lưu động…) |
8705.90.50 |
||
| 10 | Ô tô quan trắc môi trường | 8705.90.90 | ||
| 11 | Ô tô dành cho người khuyết tật điều khiển | 8713.90.00 | ||
| 12 | Ô tô trộn bê tông lưu động | 8705.40.00 | ||
| 13 | Rơ moóc nhà ở lưu động | 8716.10.00 | ||
| 14 | Sơ mi rơ moóc nhà ở lưu động | 8716.10.00 | ||
| 15 | Rơ moóc khách | 8716.40.00 | ||
| 16 | Sơ mi rơ moóc khách | 8716.40.00 | ||
| 17 | Rơ moóc xi téc | 8716.31.00 | ||
| 18 | Rơ moóc kiểu module | 8716.39.91
8716.39.99 |
||
| TT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn | Mã số HS | Văn bản QPPL
điều chỉnh |
| 19 | Rơ moóc rải phụ gia làm
đường |
8716.40.00 | ||
| 20 | Sơ mi rơ moóc kiểu dolly | 8716.40.00 | ||
| 21 | Sơ mi rơ moóc băng tải | 8716.40.00 | ||
|
B |
Xe mô tô, xe gắn máy |
QCVN 14:2024/BGTVT QCVN 77:2024/BGTVT QCVN 04:2024/BGTVT | TT 54/2024/TT-BGTVT TT 55/2024/TT-BGTVT | |
| 1 | Xe mô tô dành cho người khuyết tật điều khiển | 8713.90.00 | ||
| 2 | Xe gắn máy dành cho người khuyết tật điều khiển | 8713.90.00 | ||
| C | Xe bốn bánh có gắn động cơ | TT 54/2024/TT-BGTVT TT 55/2024/TT-BGTVT | ||
|
1 |
Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ: | QCVN 119:2024/BGTVT | ||
| – Loại chở dưới 10 người kể cả người lái bao gồm cả xe chơi golf (golf car, golf buggies) loại chở dưới 10 người kể cả người lái hoạt động trong phạm vi hạn chế |
8703.10 |
|||
| – Loại chở từ 10 người trở lên
kể cả người lái |
87.02 | |||
| 2 | Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ | QCVN 118:2024/BGTVT | 87.04 | |
| D | Xe máy chuyên dùng | QCVN 22:2018/BGTVT QCVN 13:2024/BGTVT | TT 54/2024/TT-BGTVT TT 55/2024/TT-BGTVT | |
| 1 | Xe nâng | 8427.10.00
8427.20.00 |
||
| 2 | Xe ủi (máy ủi) | 84.29 | ||
| 3 | Xe xúc (máy xúc) | 8429.51.00 | ||
|
4 |
Xe đào (máy đào) |
8429.52.00
8430.41.00 |
||
| 5 | Xe xúc, đào (máy xúc, đào) | 8429.59.00 | ||
|
6 |
Xe lu rung |
8429.40.40
8429.40.50 |
||
| 7 | Xe lu loại khác | 8429.40.90 | ||
| 8 | Xe khoan (máy khoan) | 8430.41.00 | ||
|
9 |
Xe cần cẩu bánh xích (cần trục bánh xích) – Loại có buồng lái và buồng điều khiển cơ cấu công tác riêng biệt |
8705.10.00 |
| TT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn | Mã số HS | Văn bản QPPL
điều chỉnh |
|
10 |
Xe cần cẩu bánh xích (cần trục bánh xích) – Loại có chung buồng điều khiển cơ cấu lái và điều khiển cơ cấu công tác |
8426.49.00 |
||
|
11 |
Xe thi công mặt đường |
8705.90.90
84.30 84.79 |
||
| 12 | Xe phun bê tông; Xe máy chuyên dùng loại khác | 8705.90.90 | ||
| 13 | Xe san (máy san) | 8429.20.00 | ||
| 14 | Xe tự đổ | 87.04 | ||
| 15 | Xe kéo bánh xích | 8701.30.00 | ||
| 16 | Xe kéo trong kho bãi; nhà
xưởng |
87.01 | ||
| 17 | Xe kéo, đẩy máy bay | 87.01 | ||
| 18 | Xe kéo hàng hóa, hành lý trong sân bay | 87.09 | ||
| 19 | Máy kéo nông nghiệp | 87.01 | ||
| 20 | Xe hút bùn, bể phốt | 8705.90.50 | ||
| 21 | Xe cứu thương lưu động | 87.03 | ||
| 22 | Xe quét đường | 8705.90.50 | ||
| 23 | Xe phun, tưới chất lỏng | 8705.90.50 | ||
| 24 | Xe trộn và vận chuyển bê tông (xe trộn bê tông) | 8705.40.00 | ||
| 25 | Xe bơm bê tông | 8705.90.90 | ||
| 26 | Xe chở, trộn, ép rác | 8705.90.90 | ||
| 27 | Xe băng tải | 8705.90.90 | ||
| 28 | Xe thang lên máy bay | 8705.90.90 | ||
| 29 | Xe đưa hành khách khuyết tật
lên máy bay |
8705.90.90 | ||
| 30 | Xe hút chất thải máy bay | 8705.90.90 | ||
| 31 | Xe cấp điện cho máy bay | 8705.90.90 | ||
|
32 |
Xe chở nhiên liệu cho máy bay (có cơ cấu nạp nhiên liệu cho máy bay) |
87.09 |
||
|
33 |
Xe chở nước sạch cho máy bay (có cơ cấu cấp nước sạch cho máy bay) |
87.09 |
||
| 34 | Xe địa hình | 87.03 | ||
| 35 | Xe chở hàng | 87.04 | ||
| 36 | Xe quét, chà sàn | 8705.90.50 |
| TT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn | Mã số HS | Văn bản QPPL
điều chỉnh |
| 37 | Xe cào, vận chuyển vật liệu
(máy cào, vận chuyển vật liệu) |
84.30 | ||
| 38 | Xe cạp (máy cạp) | 84.29.30.00 | ||
| 39 | Xe đóng cọc, Xe ép cọc (máy
đóng cọc, máy ép cọc) |
84.30 | ||
| 40 | Xe đóng cọc và nhổ cọc (máy
đóng cọc và nhổ cọc) |
8430.10.00 | ||
|
41 |
Xe phá dỡ, Xe kẹp gỗ, Xe xếp, dỡ vật liệu (máy phá dỡ; máy kẹp gỗ; máy xếp, dỡ vật liệu) |
84.29 |
||
|
E |
Phụ tùng
(Trừ phụ tùng sản xuất trong nước để phục vụ mục đích sửa chữa, bảo hành cho xe cơ giới và cùng kiểu loại với phụ tùng đã được chứng nhận) |
TT 54/2024/TT-BGTVT TT 55/2024/TT-BGTVT |
||
| 1 | Khung xe mô tô, xe gắn máy | QCVN 124:2024/BGTVT | 8714.10.30 | |
| 2 | Gương chiếu hậu xe mô tô, xe
gắn máy |
QCVN 28:2024/BGTVT | 7009.10.00 | |
| 3 | Vành bánh xe mô tô, xe gắn
máy |
QCVN 113:2024/BGTVT | 8714.10.50 | |
| 4 | Lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe
gắn máy |
QCVN 36:2024/BGTVT | 4011.40.00 | |
| 5 | Ắc quy chì-a xít, lithium-ion dùng cho xe mô tô,xe gắn máy | QCVN 47:2024/BGTVT | 8507 | |
| 6 | Ắc quy sử dụng cho xe mô tô
điện, xe gắn máy điện |
QCVN 91:2024/BGTVT | 8507 | |
|
7 |
Đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ |
QCVN 125:2024/BGTVT |
8512.20 |
|
| 8 | Gương dùng cho xe ô tô | QCVN 33:2024/BGTVT | 7009.10.00 | |
| 9 | Kính an toàn của xe ô tô | QCVN 32:2024/BGTVT | 70.07
8708.22 |
|
|
10 |
Lốp hơi dùng cho ô tô |
QCVN 34:2024/BGTVT |
4011.10.00;
4011.20 4011.90.10 |
|
| 11 | Vật liệu sử dụng trong kết cấu nội thất xe cơ giới | QCVN 53:2024/BGTVT | 8708.99.80 | |
| 12 | Vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô | QCVN 78:2024/BGTVT | 8708.70 | |
| 13 | Thùng nhiên liệu xe ô tô | QCVN 52:2024/BGTVT | 8708.99 | |
| 14 | Động cơ xe mô tô, xe gắn máy | QCVN 37:2024/BGTVT | 84.07 |
| TT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn | Mã số HS | Văn bản QPPL
điều chỉnh |
| 15 | Động cơ sử dụng cho xe mô tô
điện, xe gắn máy điện |
QCVN 90:2024/BGTVT | 85.01 | |
| II. Lĩnh vực phương tiện, thiết bị thăm dò khai thác dầu khí biển | ||||
|
1 |
Giàn cố định trên biển (bệ giàn khoan và các mảng cấu kiện tích hợp sử dụng trong các công đoạn khoan, khai thác dầu khí trên biển) |
Bổ sung sửa đổi 1:2017 QCVN 49: 2012/BGTVT |
8430.49.10 |
TT 33/2011/TT-BGTVT |
|
2 |
Kho chứa nổi, giàn di động (giàn khoan hoặc giàn sản xuất nổi hoặc nửa nổi nửa chìm) |
QCVN 70:2014/BGTVT QCVN 48:2012/BGTVT |
8905.20.00 |
TT 33/2011/TT-BGTVT |
|
3 |
Hệ thống đường ống biển (ống dẫn sử dụng cho đường ống dẫn dầu hoặc khí) |
QCVN 69:2014/BGTVT |
7304 hoặc
7305 hoặc 7306 |
TT 33/2011/TT-BGTVT |
| 4 | Phao neo dầu khí | QCVN 72:2014/BGTVT | 8907.90.10 | TT 33/2011/TT-BGTVT |
| III. Lĩnh vực tàu biển | ||||
|
1 |
Tàu thủy chở khách, du thuyền, phà, tàu thủy chở hàng, sà lan và các tàu thuyền tương tự để vận chuyển người hoặc hàng hóa (trừ các phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh) |
QCVN 21:2015/BGTVT;
Sửa đổi 1:2016 QCVN 21:2015/BGTVT; Sửa đổi 2:2017 QCVN 21:2015/BGTVT; Sửa đổi 3:2018 QCVN 21:2015/BGTVT QCVN 26:2024/BGTVT QCVN 56:2013/BGTVT QCVN 74:2024/BGTVT |
89.01 |
TT 40/2016/TT-BGTVT TT 17/2023/TT-BGTVT |
|
2 |
Tàu kéo và tàu đẩy (trừ các phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh) |
QCVN 21:2015/BGTVT;
Sửa đổi 1:2016 QCVN 21:2015/BGTVT; Sửa đổi 2:2017 QCVN 21:2015/BGTVT; Sửa đổi 3:2018 QCVN 21:2015/BGTVT QCVN 26:2024/BGTVT QCVN 74:2024/BGTVT |
89.04 |
TT 40/2016/TT-BGTVT TT 17/2023/TT-BGTVT |
|
3 |
Tàu đèn hiệu (hải đăng), tàu cứu hộ, tàu hút nạo vét (tàu cuốc), cần cẩu nổi và tàu thuyền khác mà tính năng di động trên mặt nước chỉ nhằm bổ sung cho chức năng chính của các tàu thuyền này; ụ nổi sửa chữa tàu |
QCVN 21:2015/BGTVT;
Sửa đổi 1:2016 QCVN 21:2015/BGTVT; Sửa đổi 2:2017 QCVN 21:2015/BGTVT; Sửa đổi 3:2018 QCVN 21:2015/BGTVT QCVN 55:2013/BGTVT QCVN 56:2013/BGTVT QCVN 74:2024/BGTVT |
89.05 |
TT 40/2016/TT-BGTVT TT 17/2023/TT-BGTVT |
| 4 | Tàu thuyền khác, thân tàu
hoặc tàu chưa hoàn chỉnh hoặc |
QCVN 21:2015/BGTVT;
Sửa đổi 1:2016 QCVN |
89.06 | TT 40/2016/TT-BGTVT |
| TT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn | Mã số HS | Văn bản QPPL
điều chỉnh |
| chưa hoàn thiện, đã lắp ráp, hoặc chưa lắp ráp hoặc tháo rời, hoặc tàu hoàn chỉnh chưa lắp ráp hoặc tháo rời nếu không có đặc trưng cơ bản của một loại tàu cụ thể (trừ các phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh) | 21:2015/BGTVT; Sửa đổi
2:2017 QCVN 21:2015/BGTVT; Sửa đổi 3:2018 QCVN 21:2015/BGTVT QCVN 54:2019/BGTVT QCVN 26:2024/BGTVT QCVN 03:2016/BGTVT QCVN 63:2013/BGTVT QCVN 56:2013/BGTVT QCVN 23:2016/BGTVT QCVN 74:2024/BGTVT |
TT 17/2023/TT-BGTVT | ||
| IV. Lĩnh vực phương tiện thủy nội địa | ||||
|
1 |
Tàu thủy chở khách, du thuyền, phà, tàu thủy chở hàng, sà lan và các tàu thuyền tương tự để vận chuyển người hoặc hàng hóa, các loại tàu thuyền thể thao, vui chơi giải trí và canô (trừ các phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh) |
Sửa đổi 1:2015 QCVN 72:2013/BGTVT
Sửa đổi 2:2018 QCVN72:2013/ BGTVT QCVN 25:2015/BGTVT Sửa đổi 2:2016 QCVN 17:2011/BGTVT QCVN 84:2014/BGTVT QCVN 50:2012/BGTVT QCVN 51:2012/BGTVT QCVN 56:2013/BGTVT Sửa đổi 1:2016 QCVN 01:2008/BGTVT QCVN 54:2013/BGTVT QCVN 81:2014/BGTVT |
89.01 89.03 |
TT 48/2015/TT-BGTVT TT 16/2023/TT-BGTVT |
|
2 |
Tàu kéo và tàu đẩy (trừ các phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh) |
Sửa đổi 1:2015 QCVN 72:2013/BGTVT
Sửa đổi 2:2018 QCVN 72:2013/ BGTVT QCVN 25:2015/BGTVT Sửa đổi 2:2016 QCVN 17:2011/BGTVT QCVN 84:2013/BGTVT |
89.04 |
TT 48/2015/TT-BGTVT TT 16/2023/TT-BGTVT |
|
3 |
Tàu đèn hiệu, tàu cứu hỏa, tàu hút nạo vét, tàu cuốc, cần cẩu nổi và tàu thuyền khác mà tính năng di động trên mặt nước chỉ nhằm bổ sung cho chức năng chính của các tàu thuyền này; ụ nổi sửa chữa tàu |
Sửa đổi 1:2015 QCVN 72:2013/BGTVT
Sửa đổi 2:2018 QCVN 72:2013/ BGTVT QCVN 25:2015/BGTVT Sửa đổi 2:2016 QCVN 17:2011/BGTVT QCVN 84:2013/BGTVT QCVN 51:2012/BGTVT QCVN 56:2013/BGTVT |
89.05 |
TT 48/2015/TT-BGTVT TT 16/2023/TT-BGTVT |
| TT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn | Mã số HS | Văn bản QPPL
điều chỉnh |
| QCVN 54:2013/BGTVT
QCVN 55:2013/BGTVT |
||||
|
4 |
Tàu thuyền khác, thân tàu hoặc tàu chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện, đã lắp ráp, hoặc chưa lắp ráp hoặc tháo rời, hoặc tàu hoàn chỉnh chưa lắp ráp hoặc tháo rời nếu không có đặc trưng cơ bản của một loại tàu cụ thể (trừ các phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh) |
Sửa đổi 1:2015 QCVN 72:2013/BGTVT
Sửa đổi 2:2018 QCVN 72:2013/ BGTVT QCVN 25:2015/BGTVT Sửa đổi 2:2016 QCVN 17:2011/BGTVT QCVN 84:2014/BGTVT QCVN 50:2012/BGTVT QCVN 51:2012/BGTVT QCVN 56:2013/BGTVT Sửa đổi 1:2016 QCVN 01:2008/BGTVT QCVN 54:2013/BGTVT |
89.06 |
TT 48/2015/TT-BGTVT TT 16/2023/TT-BGTVT |
| V. Lĩnh vực đường sắt | ||||
|
1 |
Đầu máy chạy điện từ nguồn điện cấp từ bên ngoài hoặc ắc quy | QCVN 15:2023/BGTVT QCVN 16:2023/BGTVT |
86.01 |
TT 01/2024/TT-BGTVT |
| 2 | Toa xe đường sắt đô thị | QCVN 15:2023/BGTVT QCVN 18:2023/BGTVT | 86.03 | TT 01/2024/TT-BGTVT |
|
3 |
Phương tiện chuyên dùng:
Goòng máy; Ô tô ray; Cần trục đường sắt; Máy chèn đường; Máy kiểm tra đường; Phương tiện khác dùng để phục vụ cứu viện, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra đường sắt |
QCVN 15:2023/BGTVT QCVN 16:2023/BGTVT QCVN 18:2023/BGTVT QCVN 22:2018/BGTVT |
8604.00.00 |
TT 01/2024/TT-BGTVT TT 35/2011/TT-BGTVT TT 21/2023/TT-BGTVT |
| 4 | Toa xe hành lý; Toa xe bưu vụ; Toa xe hàng ăn | QCVN 15:2023/BGTVT QCVN 18:2023/BGTVT | 8605.00.00 | TT 01/2024/TT-BGTVT |
| 5 | Toa xe hàng và toa goòng không tự hành | QCVN 15:2023/BGTVT QCVN 18:2023/BGTVT | 8606 | TT 01/2024/TT-BGTVT |
|
6 |
Giá chuyển hướng, bộ trục
bánh xe của đầu máy Giá chuyển hướng, bộ trục bánh xe của toa xe |
QCVN 16:2023/BGTVT QCVN 18:2023/BGTVT QCVN 87:2015/BGTVT QCVN 110:2023/BGTVT |
8607.11.00 8607.12.00 |
TT 01/2024/TT-BGTVT |
| 7 | Van phân phối đầu máy Van hãm toa xe | QCVN 112:2023/BGTVT | 8607.21.00 | TT 01/2024/TT-BGTVT |
| 8 | Bộ móc nối, đỡ đấm | QCVN 111:2023/BGTVT | 8607.30.00 | TT 01/2024/TT-BGTVT |
| 9 | Thiết bị tín hiệu đuôi tàu | TT 01/2024/TT-BGTVT | 8530.10.00 | TT 01/2024/TT-BGTVT |
| VI. Lĩnh vực sản phẩm công nghiệp dùng trong giao thông vận tải và phương tiện thăm dò khai thác trên biển (không áp dụng đối với sản phẩm dùng cho tàu tạm nhập tái xuất và mang cờ nước ngoài) | ||||
| TT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn | Mã số HS | Văn bản QPPL
điều chỉnh |
|
1 |
Nồi hơi, bình chịu áp lực các loại dùng trong giao thông vận tải và phương tiện thăm dò khai thác trên biển. |
QCVN 67:2018/BGTVT QCVN 21:2015/BGTVT
Sửa đổi 1:2016 QCVN 21:2015/BGTVT; Sửa đổi 2:2017 QCVN 21:2015/BGTVT; Sửa đổi 3:2018 QCVN 21:2015/BGTVT QCVN 54:2019/BGTVT QCVN 48:2012/BGTVT Sửa đổi 1:2017 QCVN 49:2012/BGTVT QCVN 70:2014/BGTVT TCVN 7704:2007 Sửa đổi 1:2015 QCVN 72:2013/BGTVT Sửa đổi 2:2018 QCVN 72:2013/BGTVT |
84.02 84.03 |
TT 27/2019/TT-BGTVT TT 11/2016/TT-BGTVT TT 25/2020/TT-BGTVT TT 35/2011/TT-BGTVT TT 55/2012/TT-BGTVT TT 15/2018/TT-BGTVT TT 06/2014/TT-BGTVT TT 36/2016/TT-BGTVT TT 39/2018/TT-BGTVT TT 08/2017/TT-BGTVT TT 21/2023/TT-BGTVT |
|
2 |
Xuồng cứu sinh, cấp cứu (dùng cho tàu biển; phương tiện thăm dò khai thác trên biển) |
QCVN 42:2015/BGTVT
Sửa đổi 1:2017 QCVN 42:2015/BGTVT QCVN 64:2015/BGTVT |
8906.90.90 |
TT 28/2012/TT-BGTVT TT 71/2015/TT-BGTVT TT 15/2018/TT-BGTVT
Công ước SOLAS 74 LSA Code |
|
3 |
Bè cứu sinh (dùng cho tàu biển; phương tiện thăm dò khai thác trên biển) |
QCVN 42:2015/BGTVT
Sửa đổi 1:2017 QCVN 42:2015/BGTVT QCVN 64:2015/BGTVT |
8907.9 |
TT 28/2012/TT-BGTVT TT 71/2015/TT-BGTVT TT 15/2018/TT-BGTVT
Công ước SOLAS 74 LSA Code |
|
4 |
Đuốc cầm tay (dùng cho tàu biển; phương tiện thăm dò khai thác trên biển) |
QCVN 42:2015/BGTVT
Sửa đổi 1:2017 QCVN 42:2015/BGTVT QCVN 64:2015/BGTVT |
3604.90.90 |
TT 28/2012/TT-BGTVT TT 71/2015/TT-BGTVT TT 15/2018/TT-BGTVT
LSA Code Công ước SOLAS 74 |
|
5 |
Thang cho người lên/xuống thiết bị cứu sinh (Embarkation ladder) (dùng cho tàu biển; phương tiện thăm dò khai thác trên biển) |
QCVN 42:2015/BGTVT Sửa đổi 1:2017 QCVN 42:2015/BGTVT QCVN 64:2015/BGTVT |
44.21 |
TT 24/2014/TT-BGTVT TT 71/2015/TT-BGTVT TT 15/2018/TT-BGTVT
LSA Code Công ước SOLAS 74 |
|
6 |
Thiết bị nâng hạ xuồng cứu sinh, cấp cứu, phao bè; Thiết bị nâng lắp đặt, sử dụng trên phương tiện giao thông vận tải: tàu biển, phương tiện thủy nội địa, đường bộ, đường sắt, hàng không. | QCVN 42:2015/BGTVT
Sửa đổi 1:2017 QCVN 42:2015/BGTVT QCVN 64:2015/BGTVT QCVN 23:2016/BGTVT QCVN 97:2016/BGTVT |
84.26 |
TT 28/2012/TT-BGTVT TT 71/2015/TT-BGTVT TT 15/2018/TT-BGTVT
LSA code Công ước SOLAS 74 |
| TT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn | Mã số HS | Văn bản QPPL
điều chỉnh |
| Thiết bị nâng lắp đặt, sử dụng trên phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển.
Cầu trục, cổng trục, cần trục chuyển tải, khung nâng di động và xe chuyển tải có chân chống. Cầu trục di chuyển trên cột cố định. Cần trục có cần đặt trên cột đỡ hoặc chân đế. Cần trục chạy trên bánh lốp. Các cần trục khác dùng để xếp dỡ. (dùng trong giao thông vận tải, cảng hàng không, cảng thủy, cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt và phương tiện thăm dò khai thác trên biển) |
QCVN 96:2016/BGTVT QCVN 22:2018/BGTVT | Số 152 – Công ước về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp, 1979 (ILO)
TT 10/2017/TT-BGTVT TT 09/2017/TT-BGTVT TT 08/2017/TT-BGTVT TT 27/2019/TT-BGTVT TT 35/2011/TT-BGTVT TT 21/2023/TT-BGTVT |
||
|
7 |
Xe nâng hạ xếp tầng hàng bằng cơ cấu càng nâng; các loại xe công xưởng khác có lắp thiết bị nâng hạ hoặc xếp hàng (không tham gia giao thông đường bộ; không áp dụng đối với xe nâng hàng di chuyển bằng đẩy hoặc kéo tay) |
QCVN 22:2018/BGTVT |
84.27 |
TT 27/2019/TT-BGTVT TT 35/2011/TT-BGTVT TT 21/2023/TT-BGTVT |
|
8 |
Máy nâng hạ, giữ, xếp dỡ khác (ví dụ: xe nâng người, thang máy nâng hạ theo chiều thẳng đứng, thang cuốn, băng tải, thùng cáp treo).
Máy nâng hạ và băng tải hoạt động liên tục khác, để vận tải hàng hóa hoặc vật liệu. (dùng trong giao thông vận tải, cảng hàng không, cảng thủy, cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt và phương tiện thăm dò khai thác trên biển) |
QCVN 22:2018/BGTVT |
84.28 |
TT 27/2019/TT-BGTVT TT 35/2011/TT-BGTVT TT 21/2023/TT-BGTVT |
Các từ viết tắt trong Phụ lục này được hiểu như sau: TT: Thông tư;
QPPL: Quy phạm pháp luật;
QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; TCVN: Tiêu chuẩn quốc gia.
Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải: Quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 54/2024/TT-BGTVT |
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2024 |
THÔNG TƯ
Quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010; Luật số 28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô và Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 04/2017/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học – Công nghệ và Môi trường và
Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu.
- Thông tư này không áp dụng đối với:
- Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Xe cơ giới, phụ tùng xe cơ giới được nhập khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây gọi tắt là xe) bao gồm:
- Các loại xe được quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường;
- Ô tô sát xi được quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô (sau đây gọi tắt là Nghị định số 116/2017/NĐ-CP);
- Phụ tùng xe cơ giới (sau đây gọi tắt là phụ tùng) là các tổng thành, hệ thống, chi tiết của xe cơ giới thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải;
- Phụ tùng chưa qua sử dụng là phụ tùng xe cơ giới chưa được sử dụng để sản xuất, lắp ráp, sửa chữa xe cơ giới;
- Xe cơ giới chưa qua sử dụng là xe cơ giới chưa được đăng ký lưu hành trước khi được nhập khẩu về Việt Nam;
- Xe máy chuyên dùng chưa qua sử dụng là xe máy chuyên dùng chưa được đăng ký lưu hành hoặc chưa được đưa vào hoạt động phục vụ sản xuất, thi công;
- Phụ tùng cùng kiểu loại là phụ tùng có cùng đặc điểm với loại phụ tùng tương ứng tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nêu tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này;
- Xe cùng kiểu loại là các xe có cùng đặc điểm được xác định theo nguyên tắc nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
- Hàng hóa nhập khẩu là xe, phụ tùng nhập khẩu;
- Người nhập khẩu là tổ chức, cá nhân tổ chức và thực hiện nhập khẩu xe, phụ tùng theo quy định của pháp luật;
- Cơ sở thử nghiệm là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật và được Cục Đăng kiểm Việt Nam công nhận, chỉ định để thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm xe, phụ tùng;
- Cơ sở thử nghiệm nước ngoài là tổ chức thử nghiệm chuyên ngành hoặc tổ chức dịch vụ kỹ thuật thuộc danh sách niêm yết của nước thành viên tham gia điều ước quốc tế liên quan đến phương tiện giao thông đường bộ mà Việt Nam là thành viên;
- Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng là tài liệu của nhà sản xuất xe nước ngoài cấp cho từng xe ô tô trong đó có các thông tin sau: số khung (hoặc số VIN), số động cơ, thông số kỹ thuật cơ bản nêu tại mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
- Báo cáo thử nghiệm an toàn là kết quả thử nghiệm của cơ sở thử nghiệm khi thử nghiệm xe cơ giới mẫu;
- Báo cáo thử nghiệm khí thải là một trong hai loại tài liệu sau:
- Kết quả thử nghiệm khí thải của cơ sở thử nghiệm đối với xe cơ giới mẫu hoặc động cơ xe cơ giới mẫu;
- Tài liệu của cơ sở thử nghiệm trong đó có xác nhận Báo cáo thử nghiệm khí thải do cơ sở thử nghiệm nước ngoài cấp phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải theo quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.
- Báo cáo thử nghiệm phụ tùng là kết quả thử nghiệm của cơ sở thử nghiệm khi thử nghiệm phụ tùng mẫu đối với loại phụ tùng nêu tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này;
- Báo cáo thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng là một trong hai loại tài liệu sau:
- Kết quả thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng của cơ sở thử nghiệm đối với xe cơ giới mẫu;
- Tài liệu của cơ sở thử nghiệm trong đó có xác nhận Báo cáo thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng do cơ sở thử nghiệm nước ngoài cấp phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức tiêu thụ năng lượng đối với loại xe tương ứng theo quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.
- Thông báo kết quả đánh giá bảo đảm chất lượng (sau đây gọi tắt là thông báo kết quả đánh giá COP) là tài liệu còn hiệu lực thể hiện kết quả đánh giá việc bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa của nhà sản xuất theo quy định tại Điều 8, Điều 11 của Thông tư này;
- Báo cáo kết quả đánh giá bảo đảm chất lượng (sau đây gọi tắt là báo cáo kết quả đánh giá COP) là tài liệu về kết quả đánh giá đạt yêu cầu bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa của nhà sản xuất theo quy định tại Điều 8, Điều 11 của Thông tư này và là căn cứ để cấp thông báo kết quả đánh giá COP.
- Chứng chỉ chất lượng là kết quả chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền chứng nhận cấp, bao gồm các tài liệu sau:
- Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là thông báo miễn) là tài liệu theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
- Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận) là tài liệu theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
- Thông báo không đạt chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là thông báo không đạt) là tài liệu theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
- Thông báo xe hoặc phụ tùng vi phạm (sau đây gọi tắt là thông báo vi phạm) là tài liệu theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bản giải mã số VIN là tài liệu của nhà sản xuất xe cơ giới giải thích các ký tự thể hiện trên số VIN (tên tiếng Anh là Vehicle Identification Number) đối với mỗi kiểu loại xe cơ giới.
- Bản sao có xác nhận của người nhập khẩu bao gồm:
- Đối với hồ sơ giấy: là bản chụp từ bản chính, trên đó có chữ ký của đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và đóng dấu của tổ chức nhập khẩu hoặc là bản chụp từ bản chính, trên đó có chữ ký của cá nhân nhập khẩu;
- Đối với hồ sơ điện tử: là bản chụp từ bản chính hoặc bản chụp từ bản sao nêu tại điểm a của khoản này và được tải lên hồ sơ điện tử dưới định dạng tệp ảnh: PDF, JPEG, TIFF…;
- Mức tiêu thụ năng lượng của xe là lượng nhiên liệu, điện năng tiêu thụ của xe trên một quãng đường, ứng với điều kiện, chu trình thử nghiệm xác định;
- Triệu hồi là hành động của người nhập khẩu theo ủy quyền của nhà sản xuất nước ngoài thực hiện đối với xe cơ giới đã được cung cấp ra thị trường có khuyết tật trong quá trình thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp ráp nhằm khắc phục, ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra;
- Cơ quan có thẩm quyền chứng nhận (sau đây gọi là cơ quan chứng nhận) là Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Mục 1
XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Điều 4. Trình tự, thủ tục thực hiện
- Nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra
Người nhập khẩu lập 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này và nộp trực tuyến thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (nộp hồ sơ điện tử). Trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là trường hợp bất khả kháng), người nhập khẩu có thể nộp hồ sơ giấy cho cơ quan chứng nhận theo các địa chỉ công bố trên Trang thông tin điện tử của cơ quan chứng nhận.
- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra
Cơ quan chứng nhận tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ đăng ký kiểm tra và trả kết quả trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kiểm tra, cụ thể như sau:
Trường hợp hồ sơ đăng ký kiểm tra đầy đủ theo quy định, cơ quan chứng nhận ký xác nhận vào Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, hệ thống tự động cấp số đăng ký kiểm tra và gửi lên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc cơ quan chứng nhận cấp số đăng ký kiểm tra, ký xác nhận vào Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, trả lại người nhập khẩu (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan hải quan cửa khẩu;
Trường hợp hồ sơ đăng ký kiểm tra chưa đủ theo quy định, cơ quan chứng nhận thông báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu bổ sung, sửa đổi;
Cơ quan chứng nhận có quyền từ chối tiếp nhận hoặc trả lại hồ sơ đăng ký kiểm tra và thông báo cho người nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này (đối với hồ sơ giấy) trong các trường hợp sau:
a) Xe nhập khẩu không thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng
gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải;
b) Tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra thể hiện xe thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2018/NĐ-CP);
c) Tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc có nội dung khác gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam;
d)Tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra thể hiện xe nhập khẩu có tiêu
chuẩn khí thải thấp hơn tiêu chuẩn khí thải theo quy định của pháp luật;
đ) Không khai báo số khung (hoặc số VIN đối với xe cơ giới; số PIN hoặc số seri của xe máy chuyên dùng) trong hồ sơ đăng ký kiểm tra;
e) Quá 30 ngày kể từ ngày mở hồ sơ đăng ký kiểm tra, người nhập khẩu không xuất trình phương tiện để kiểm tra đối với lô hàng nhập khẩu trước đó trừ trường hợp bất khả kháng;
g) Người nhập khẩu đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện kiểm tra
a) Người nhập khẩu gửi bản xác nhận kế hoạch kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia kèm theo số, ngày, tháng, năm của tờ khai hàng hóa nhập khẩu (đối với hồ sơ điện tử) hoặc gửi tới cơ quan chứng nhận bản xác nhận kế hoạch kiểm tra kèm theo bản sao tờ khai hàng hóa nhập khẩu (đối với hồ sơ giấy). Cơ quan chứng nhận thực hiện việc kiểm tra trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc đối với địa điểm kiểm tra tại cửa khẩu hoặc không quá 05 ngày làm việc đối với địa điểm kiểm tra tại kho bảo quản của người nhập khẩu, kể từ ngày kiểm tra do người nhập khẩu đề nghị trên bản xác nhận kế hoạch kiểm tra. Trường hợp bất khả kháng không thể thực hiện kiểm tra, cơ quan chứng nhận thống nhất với người nhập khẩu để kiểm tra trong thời gian phù hợp;
b) Cơ quan chứng nhận thông báo tới người nhập khẩu thông tin về đăng kiểm viên kiểm tra, thời gian kiểm tra trước khi thực hiện việc kiểm tra;
c) Trường hợp phải lấy mẫu thử nghiệm, đăng kiểm viên lập biên bản lấy mẫu theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này để người nhập khẩu xuất trình khi làm việc với cơ sở thử nghiệm. Để rút ngắn thời gian thử nghiệm, người nhập khẩu có quyền lựa chọn phương án sử dụng 02 xe mẫu đối với mỗi kiểu loại: 01 mẫu để thử nghiệm an toàn và 01 mẫu để thử nghiệm khí thải nhưng phải đảm bảo nguyên tắc việc chọn mẫu là do đăng kiểm viên chọn ngẫu nhiên.
4. Cấp Chứng chỉ chất lượng
Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra và hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ theo quy định của Thông tư này, cơ quan chứng nhận cấp Chứng chỉ chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc bản giấy (đối với hồ sơ giấy hoặc trường hợp bất khả kháng không thể cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia) cho từng xe, cụ thể như sau:
a) Cấp thông báo miễn đối với trường hợp kiểm tra đạt yêu cầu theo
phương thức quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này;
b) Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu đối với các phương thức nêu tại khoản 1, 3, 4, 5 Điều 6 của Thông tư này. Riêng đối với xe mẫu đưa đi thử nghiệm thì trong giấy chứng nhận có ghi chú “Chiếc xe này đã dùng để thử nghiệm tại Việt Nam”;
c) Cấp thông báo không đạt đối với trường hợp sau: trường hợp có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu; trường hợp ô tô đã qua sử dụng không được đăng ký lưu hành tại các quốc gia thuộc EU, G7, quốc gia có tiêu chuẩn khí thải tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn khí thải hiện hành của Việt Nam; các trường hợp nêu tại điểm a, b, c, e, k, m, r, s khoản 5 Điều này;
d) Cấp thông báo vi phạm đối với xe nhập khẩu thuộc một trong các trường hợp sau: xe nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP; tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra hoặc xe nhập khẩu có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc có nội dung khác gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam; các trường hợp khác thuộc đối tượng bị xử lý hành chính là tịch thu hàng hóa theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Xử lý các trường hợp phát sinh
a) Khi phát hiện số khung hoặc số động cơ xe được kiểm tra khác với hồ sơ đăng ký kiểm tra thì đăng kiểm viên dừng việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các xe này và lập biên bản riêng cho từng xe để làm căn cứ cấp thông báo không đạt, trừ các trường hợp sau: trường hợp có xác nhận của cơ quan hải quan cửa khẩu về số khung, số động cơ xe nhập khẩu thực tế; trường hợp người nhập khẩu bổ sung vào hồ sơ đăng ký kiểm tra xác nhận của người bán về việc gửi nhầm hàng hóa kèm theo tài liệu có liên quan;
Đối với các trường hợp được loại trừ nêu trên, đăng kiểm viên trả lại hồ sơ đăng ký kiểm tra để người nhập khẩu sửa đổi, bổ sung số khung, số động cơ trong hồ sơ đăng ký kiểm tra đúng với số khung, số động cơ của xe nhập khẩu thực tế.
b) Cấp thông báo không đạt đối với trường hợp sau: xe không có số khung; xe có một phần hoặc toàn bộ số khung không xác định được; xe cơ giới có số khung được đóng trên tấm kim loại hoặc vật liệu khác và gắn vào khung xe bằng các phương pháp hàn, đinh tán, keo dán trừ trường hợp: xe bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung; xe cơ giới được thiết kế không có số khung, chỉ có số VIN; xe máy chuyên dùng không có số khung, chỉ có số PIN hoặc số seri.
c) Cấp thông báo không đạt đối với các trường hợp sau: Xe không có nhãn hiệu;
Xe cơ giới có số khung hoặc số VIN (trong trường hợp xe cơ giới không có số khung) trùng với số khung hoặc số VIN của xe cơ giới đã được nhập khẩu trước đó; xe máy chuyên dùng có số khung (hoặc số PIN hoặc số seri trong trường hợp xe máy chuyên dùng không có số khung) trùng với số khung (hoặc số PIN hoặc số seri) của xe máy chuyên dùng cùng nhãn hiệu và cùng loại phương tiện đã được nhập khẩu trước đó, trừ trường hợp tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ, trường hợp xe nhập khẩu chính là xe đã được tái xuất khẩu hợp pháp ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
d) Trường hợp phát hiện xe nhập khẩu thuộc đối tượng nêu tại điểm d khoản 4 Điều này, đăng kiểm viên dừng việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và lập biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này để làm căn cứ cấp thông báo vi phạm đối với từng chiếc xe thuộc đối tượng này.
đ) Trường hợp số khung của xe không đọc được toàn bộ các ký tự bằng mắt thường hoặc trường hợp phát hiện xe nhập khẩu có dấu hiệu của việc tẩy xóa, đục sửa, đóng lại của một trong các trường hợp: số động cơ; số khung hoặc số VIN (trong trường hợp xe cơ giới không có số khung); số khung (hoặc số PIN, số seri trong trường hợp xe máy chuyên dùng không có số khung) thì cơ quan chứng nhận gửi văn bản tới cơ quan giám định chuyên ngành đề nghị xác định tình trạng số khung, số động cơ để làm căn cứ cho việc cấp Chứng chỉ chất lượng.
e) Trường hợp tài liệu cung cấp trong hồ sơ đăng ký kiểm tra khác với xe thực tế thì người nhập khẩu được bổ sung tài liệu phù hợp trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc này. Cơ quan chứng nhận có quyền yêu cầu người nhập khẩu cung cấp bằng chứng về nguồn gốc của tài liệu bổ sung này. Quá thời hạn trên, nếu người nhập khẩu không cung cấp được tài liệu phù hợp với xe thực tế, cơ quan chứng nhận cấp thông báo không đạt.
g) Đối với xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy: việc kiểm tra đối chiếu kết cấu của xe mẫu so với các báo cáo thử nghiệm có thể được thay thế bằng việc kiểm tra đối chiếu kết cấu của xe mẫu kiểm tra so với xe được cấp báo cáo thử nghiệm thông qua phần mềm của nhà sản xuất. Trường hợp kiểm tra xe mẫu có thông số kỹ thuật hoặc kết cấu khác với các báo cáo thử nghiệm và không phù hợp với nguyên tắc xác định xe cùng kiểu loại nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này thì áp dụng phương thức kiểm tra, thử nghiệm xe mẫu. Trường hợp kết cấu hoặc phần mềm liên quan đến khí thải của xe mẫu khác với báo cáo thử nghiệm khí thải nhưng vẫn phù hợp với nguyên tắc xác định xe cùng kiểu loại thì phải thử nghiệm khí thải, trừ trường hợp có tài liệu của nhà sản xuất xe hoặc linh kiện thể hiện các thay đổi đó không làm thay đổi chức năng và kết cấu liên quan đến khí thải.
h) Trường hợp xe mẫu thử nghiệm được nhà sản xuất chạy rà tại nước ngoài để phục vụ công tác thử nghiệm tại Việt Nam thì tình trạng phương tiện thực tế phải phù hợp với xác nhận của nhà sản xuất, khi đó tình trạng phương tiện được xác định là chưa qua sử dụng.
i) Trường hợp xe cơ giới nhập khẩu chỉ đăng ký tạm thời theo quy định của pháp luật nước ngoài để di chuyển ra địa điểm để xuất khẩu, đồng thời, tình trạng xe và chỉ số quãng đường xe đã chạy phù hợp với quãng đường di chuyển từ nơi mua xe hoặc bảo quản xe tới địa điểm để xuất khẩu thì tình trạng phương tiện được xác định là chưa qua sử dụng và trong giấy chứng nhận có ghi chú: “Chỉ số đồng hồ báo quãng đường đã chạy tại thời điểm kiểm tra là … km”.
k) Trường hợp xe ô tô được khai báo tình trạng phương tiện trong hồ sơ đăng ký kiểm tra là chưa qua sử dụng nhưng đăng kiểm viên xác định tình trạng xe thực tế là đã qua sử dụng thì đăng kiểm viên lập biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó có nội dung yêu cầu trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra, người nhập khẩu phải bổ sung một trong các loại tài liệu sau để làm căn cứ xác định tình trạng phương tiện: tài liệu nêu tại điểm m khoản 1 Điều 5 của Thông tư này; xác nhận của nhà sản xuất về việc chạy rà tại nước ngoài; đăng ký tạm thời theo quy định của pháp luật nước ngoài để di chuyển ra địa điểm để xuất khẩu. Quá thời hạn trên, nếu người nhập khẩu không cung cấp được một trong các tài liệu nêu trên hoặc tài liệu cung cấp không phù hợp với tình trạng phương tiện thực tế, cơ quan chứng nhận cấp thông báo không đạt cho chiếc xe này.
l) Trường hợp xe ô tô có trang bị các hệ thống hỗ trợ người lái nâng cao (Advanced Driver Assistance Systems – ADAS), nếu nhà sản xuất đánh giá các hệ thống này chưa phù hợp khi sử dụng tham gia giao thông tại Việt Nam thì nhà sản xuất khuyến nghị và hướng dẫn người nhập khẩu hủy kích hoạt một phần hoặc toàn bộ các hệ thống này và phải bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng.
m) Trường hợp xe cơ giới có khối lượng toàn bộ theo thiết kế lớn hơn khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất hoặc có khối lượng toàn bộ phân bố lên trục xe lớn hơn khối lượng cho phép lớn nhất trên trục xe quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô QCVN 09:2024/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc QCVN 11:2024/BGTVT, cơ quan chứng nhận tính toán và ghi nhận giá trị khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất của xe (gọi tắt là hạ tải xe) với điều kiện các giá trị tính toán này đạt yêu cầu đối với kích thước thùng xe quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nêu trên. Trường hợp hạ tải xe dẫn đến không đạt yêu cầu quy định đối với kích thước thùng xe hoặc trường hợp kích thước của xe lớn hơn kích thước giới hạn cho phép của xe quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thì được cấp thông báo không đạt, trừ trường hợp xe ô tô chuyên dùng, rơ moóc chuyên dùng, sơ mi rơ moóc chuyên dùng.
n) Các xe ô tô chuyên dùng, rơ moóc chuyên dùng, sơ mi rơ moóc chuyên dùng có kích thước lớn hơn kích thước giới hạn cho phép của xe hoặc có khối lượng theo thiết kế lớn hơn khối lượng cho phép lớn nhất tương ứng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thì vẫn được kiểm tra để nhập khẩu nhưng trong giấy chứng nhận phải có ghi chú: xe này có thông số (kích thước, khối lượng) vượt quá giới hạn cho phép lớn nhất, khi tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền về quản lý đường bộ.
o) Trường hợp xe đã qua sử dụng có tài liệu kỹ thuật nhưng không đầy đủ thông số kỹ thuật cơ bản thì thông số kỹ thuật cơ bản của xe được xác định trên cơ sở kiểm tra thực tế.
p) Trường hợp xe đã qua sử dụng có sự thay đổi từ nước ngoài về một số thông số kỹ thuật hoặc kết cấu so với xe xuất xưởng ban đầu của nhà sản xuất thì người nhập khẩu phải xuất trình các tài liệu của cơ quan quản lý phương tiện nước ngoài đối với xe đã thay đổi. Riêng đối với xe ô tô thì khối lượng toàn bộ theo thiết kế của xe trong trường hợp này không được lớn hơn giá trị nêu trong tài liệu của cơ quan quản lý phương tiện nước ngoài.
q) Trường hợp nhận được khiếu nại, tố cáo, phản ánh có căn cứ liên quan đến chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với một kiểu loại xe, nếu kết quả kiểm tra, xác minh chưa đủ căn cứ để kết luận, cơ quan chứng nhận lấy mẫu xe trong kho bảo quản của người nhập khẩu để đưa đi thử nghiệm. Trường hợp không còn xe trong kho bảo quản của người nhập khẩu, cơ quan chứng nhận lấy mẫu thử nghiệm trong lô hàng nhập khẩu kế tiếp. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm được thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
r) Trường hợp xe máy chuyên dùng có kích thước lớn, phải tháo rời để phù hợp cho việc vận chuyển về Việt Nam thì người nhập khẩu phải lắp ráp hoàn chỉnh xe và xuất trình xe máy chuyên dùng để kiểm tra trong vòng 15 ngày kể từ ngày được đưa xe về bảo quản. Trừ trường hợp bất khả kháng, quá thời hạn nêu trên, nếu người nhập khẩu không xuất trình hoặc xuất trình xe máy chuyên dùng chưa được lắp ráp hoàn chỉnh, cơ quan chứng nhận cấp thông báo không đạt cho chiếc xe nêu trên. Trường hợp các bộ phận tháo rời được vận chuyển bằng các chuyến hàng khác nhau thì người nhập khẩu phải xuất trình các tài liệu thể hiện xe máy chuyên dùng được mua nguyên chiếc và việc tháo rời chỉ nhằm mục đích vận chuyển về Việt Nam; thời hạn phải xuất trình xe để kiểm tra là trong vòng 15 ngày kể từ ngày chuyến hàng cuối cùng được đưa về bảo quản.
s) Trường hợp quá hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp hồ sơ đăng ký kiểm tra, người nhập khẩu không xuất trình xe để kiểm tra, cơ quan chứng nhận gửi người nhập khẩu văn bản để nhắc nhở về việc chậm xuất trình xe để kiểm tra. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản nhắc nhở nêu trên, người nhập khẩu phải gửi văn bản giải trình lý do chậm trễ kèm theo bản sao tờ khai hàng hóa nhập khẩu. Trừ trường hợp bất khả kháng, quá thời hạn nêu trên, nếu người nhập khẩu không có văn bản trả lời kèm theo bản sao tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày được đưa xe về bảo quản mà người nhập khẩu không xuất trình xe để kiểm tra, cơ quan chứng nhận cấp thông báo không đạt cho chiếc xe nêu trên.
t) Trường hợp xe nhập khẩu bị hư hại trong quá trình vận chuyển từ nước ngoài về Việt Nam, người nhập khẩu được phép khắc phục, cụ thể như sau:
trường hợp thân vỏ, buồng lái, thùng hàng bị móp méo, có lớp sơn bị trầy xước hoặc ô xi hóa cục bộ nhưng không bị mọt, thủng thì được áp dụng biện pháp khắc phục, sửa chữa hoặc thay thế bằng phụ tùng chưa qua sử dụng và cùng kiểu loại. Trường hợp kính chắn gió, kính cửa, kính cửa sổ bị nứt, vỡ; hệ thống đèn chiếu sáng, tín hiệu bị nứt, vỡ; các rơ le điều khiển bị thiếu; gương chiếu hậu bị nứt, vỡ; gạt nước bị hư hại hoặc hoạt động không bình thường; ắc quy khởi động động cơ không hoạt động; lốp bị thủng, rách thì được áp dụng biện pháp khắc phục là thay thế bằng phụ tùng chưa qua sử dụng và cùng kiểu loại.
u) Trường hợp xe máy chuyên dùng được thiết kế tăng ga tự động theo tải trọng làm việc hoặc xe máy chuyên dùng có ống xả được thiết kế đặc biệt mà không thể đưa đầu lấy mẫu khí thải vào ống xả thì không áp dụng kiểm tra khí thải.
v) Năm sản xuất của xe được xác định theo thứ tự ưu tiên như sau: thông tin về năm sản xuất trên nhãn mác nguyên thủy của nhà sản xuất được gắn trên xe; thông tin về năm sản xuất do nhà sản xuất xe cung cấp hoặc tra cứu từ nhà sản xuất; thông tin về năm sản xuất trên tài liệu của nhà sản xuất như: tài liệu về tính năng và thông số kỹ thuật của xe, sổ tay thông số kỹ thuật của xe; thông tin về năm sản xuất trong bản sao giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc Giấy hủy đăng ký xe của cơ quan thẩm quyền nước ngoài; năm sản xuất được tra cứu từ số nhận dạng của xe (số VIN, số PIN) hoặc số khung của xe tại phần mềm tra cứu của các tổ chức, hiệp hội quốc tế cung cấp thông tin về xe. Trường hợp xe được sản xuất trên xe cơ sở thì năm sản xuất của xe được xác định theo năm sản xuất của xe cơ sở.
Điều 5. Hồ sơ đăng ký kiểm tra
- Hồ sơ đăng ký kiểm tra xe nhập khẩu gồm có các tài liệu sau:
a) Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu theo mẫu quy định tại mục I của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản thông tin xe nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật xe của nhà sản xuất, trong đó phải có thông số kỹ thuật cơ bản và thông số kỹ thuật đặc trưng (nếu có) đối với loại xe tương ứng được nêu trong Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Tài liệu đối với các loại xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 15.000 kg trở lên, xe ô tô tải, xe ô tô tải chuyên dùng, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, phải có thông số về khả năng chịu tải của trục xe. Trường hợp xe nhập khẩu là xe được sản xuất từ xe cơ sở thì phải cung cấp tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật của xe hoàn thiện và xe cơ sở;
d) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng;
đ) Giấy chứng nhận kiểu loại phụ tùng đối với lốp, gương chiếu hậu, đèn chiếu sáng phía trước, kính được cấp bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
e) Thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu cấp cho nhà sản xuất xe;
g) Bản giải mã số VIN của nhà sản xuất;
i) Hóa đơn thương mại kèm danh mục hàng hóa hoặc tài liệu có giá trị tương đương;
k) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ giấy hoặc số, ngày, tháng, năm của tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ điện tử;
l) Báo cáo thử nghiệm khí thải;
m) Báo cáo thử nghiệm an toàn;
n) Bản sao giấy Chứng nhận đăng ký lưu hành còn hiệu lực không quá 12 tháng đến thời điểm xuất khẩu được cấp bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thể hiện xe ô tô đã được đăng ký lưu hành trước khi được nhập khẩu về Việt Nam;
o) Tài liệu chứng minh xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy thuộc kiểu loại được phép lưu hành tại quốc gia thuộc EU, G7, quốc gia có tiêu chuẩn khí thải tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn khí thải hiện hành của Việt Nam;
p) Bản đăng ký mức tiêu thụ năng lượng của kiểu loại xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này;
q) Báo cáo thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng kèm theo các tài liệu khi thực hiện thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng;
Bản xác nhận kế hoạch kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Quy định về miễn, giảm tài liệu; loại tài liệu; thời điểm nộp tài liệu
a) Các tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p của khoản 1 Điều này là bản sao có xác nhận của người nhập khẩu;
b) Tài liệu quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: người nhập khẩu nộp 01 bản sao đối với mỗi kiểu loại khi nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra và nộp bổ sung bản sao của các xe cho cơ quan chứng nhận trước khi kiểm tra xe thực tế;
c) Tài liệu quy định tại điểm i khoản 1 Điều này phải được nộp trước khi
kiểm tra;
d) Tài liệu quy định tại điểm k, l, o, p khoản 1 Điều này được nộp sau khi có kết quả thử nghiệm;
đ) Tài liệu quy định tại điểm g khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với hồ sơ đăng ký kiểm tra của kiểu loại xe ô tô thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam;
e) Tài liệu quy định tại điểm e khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với xe ô tô chưa qua sử dụng thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 116/2017/NĐ- CP và được sản xuất từ quốc gia áp dụng phương thức quản lý chứng nhận theo kiểu loại nêu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này (trừ trường hợp thuộc đối tượng áp dụng phương thức kiểm tra, thử nghiệm xe mẫu);
g) Các tài liệu quy định tại các điểm d, đ, e của khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau: xe ô tô thuộc đối tượng nêu tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, xe máy chuyên dùng;
h) Tài liệu quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 không áp dụng đối với xe ô tô chưa qua sử dụng thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 116/2017/NĐ- CP và được sản xuất từ quốc gia áp dụng phương thức quản lý tự chứng nhận nêu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
i) Các tài liệu quy định tại các điểm d, đ, e, k, l của khoản 1 Điều này không áp dụng đối với: xe ô tô đã qua sử dụng; xe cơ giới thuộc đối tượng áp dụng phương thức kiểm tra từng xe chưa qua sử dụng; xe máy chuyên dùng;
k) Tài liệu quy định tại điểm m khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với xe ô tô đã qua sử dụng;
l) Tài liệu quy định tại điểm n khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy thuộc đối tượng áp dụng tại điểm a khoản 4 Điều 6 của Thông tư này;
m) Tài liệu quy định tại điểm o, p khoản 1 Điều này áp dụng đối với các loại xe phải chứng nhận mức tiêu thụ năng lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (trừ đối tượng nêu tại khoản 4, 5 Điều 6 của Thông tư này);
n) Miễn tài liệu quy định tại điểm i khoản 1 Điều này đối với trường hợp kiểm tra xe khi chưa mở tờ khai hàng hóa nhập khẩu và xe được bảo quản trong khu vực quản lý của cơ quan hải quan cửa khẩu;
o) Trường hợp kiểu loại xe nhập khẩu không thuộc đối tượng phải áp dụng phương thức kiểm tra, thử nghiệm xe mẫu và người nhập khẩu cung cấp được số của giấy chứng nhận đã cấp cho xe cùng kiểu loại thuộc hồ sơ lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của cơ quan chứng nhận có tài liệu quy định tại điểm c, đ, e, k, l, o, p khoản 1 Điều này thì được miễn nộp tài liệu tương ứng với tài liệu tham chiếu được trong hồ sơ lưu trữ nêu trên;
p) Trường hợp trong chứng từ nhập khẩu không có số động cơ của xe (trừ trường hợp rơ moóc, sơ mi rơ moóc), người nhập khẩu có thể bổ sung số động cơ vào hồ sơ đăng ký kiểm tra trước khi kiểm tra xe thực tế;
q) Tài liệu quy định tại điểm q khoản 1 Điều này được nộp trước khi thực hiện kiểm tra.
Điều 6. Phương thức kiểm tra
- Kiểm tra, thử nghiệm xe mẫu
Phương thức này áp dụng đối với lô xe cơ giới chưa qua sử dụng (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 của Điều này và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ hoạt động trên đường chuyên dùng, đường nội bộ) và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Thuộc kiểu loại xe nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam;
b) Định kỳ 36 tháng tính từ thời điểm cấp giấy chứng nhận cho lô hàng hóa cùng kiểu loại được nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam, mẫu thử nghiệm sẽ được chọn ngẫu nhiên trong lô hàng nhập khẩu theo đề nghị của người nhập khẩu nhưng không sớm hơn 06 tháng trước khi kết thúc thời hạn 36 tháng nêu trên;
c) Kiểu loại xe ô tô nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP được sản xuất từ quốc gia áp dụng phương thức quản lý tự chứng nhận nêu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này thì định kỳ giữa chu kỳ áp dụng phương thức kiểm tra, thử nghiệm xe mẫu (không quá 20 tháng tính từ ngày cấp giấy chứng nhận cho lô hàng đầu tiên của chu kỳ) cơ quan chứng nhận chủ trì, phối hợp với người nhập khẩu lấy mẫu ngẫu nhiên tại đại lý hoặc kho, bãi của người nhập khẩu (thuộc lô hàng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu) để thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trường hợp không có mẫu để thử nghiệm thì lấy mẫu ngẫu nhiên trong lô hàng nhập khẩu liền kề tiếp theo;
d) Xe ô tô nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP nhưng không có thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu hoặc không được sản xuất trong thời hạn hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu (trừ trường hợp được sản xuất tại quốc gia áp dụng phương thức quản lý tự chứng nhận);
đ) Lô hàng hoá cùng kiểu loại với lô hàng nhập khẩu liền kề trước đó được cấp thông báo không đạt.
- Kiểm tra xác nhận kiểu loại
Phương thức này áp dụng đối với xe ô tô chưa qua sử dụng thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP và đáp ứng tất cả các yêu cầu sau:
a) Thuộc kiểu loại đã được cấp giấy chứng nhận;
b) Không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này;
c) Trong thời gian 06 tháng liên tiếp, kiểu loại xe được kiểm tra phải đạt được các yêu cầu sau: không có trường hợp phải bổ sung, sửa đổi hồ sơ đăng ký kiểm tra; không có trường hợp không đạt yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
d) Cơ quan chứng nhận không nhận được khiếu nại, tố cáo, phản ánh liên quan đến chất lượng an toàn kỹ thuật hoặc bảo vệ môi trường đối với kiểu loại
- Kiểm tra xác suất
Phương thức này áp dụng đối với xe chưa qua sử dụng và không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1, 2, 4 Điều này.
- Kiểm tra từng xe chưa qua sử dụng
Phương thức này áp dụng đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng thuộc một
trong các trường hợp sau:
a) Xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu đơn chiếc có tờ khai hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch và thuộc kiểu loại xe được phép lưu hành tại quốc gia thuộc EU, G7, quốc gia có tiêu chuẩn khí thải tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn khí thải hiện hành của Việt Nam;
b) Xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và có tài liệu thể hiện tiêu chuẩn khí thải của xe tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn khí thải hiện hành của Việt Nam;
c) Xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
d) Xe ô tô được thiết kế chỉ để hoạt động trong các khu vực nhà ga, bến cảng, sân bay, khu vui chơi, giải trí, công trường hoặc có kết cấu, thông số kỹ thuật không phù hợp để hoạt động trên đường giao thông công cộng và có tài liệu thể hiện tiêu chuẩn khí thải của xe tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn khí thải hiện hành của Việt Nam;
đ) Rơ moóc, sơ mi rơ moóc được thiết kế chỉ để hoạt động trong các khu vực nhà ga, bến cảng, sân bay, khu vui chơi, giải trí, công trường hoặc có kết cấu, thông số kỹ thuật không phù hợp để hoạt động trên đường giao thông công cộng.
- Kiểm tra từng xe đã qua sử dụng
Phương thức này áp dụng đối với xe đã qua sử dụng nhập khẩu.
Điều 7. Nội dung kiểm tra
- Đối với phương thức kiểm tra, thử nghiệm xe mẫu, nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra sự phù hợp giữa các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra;
b) Kiểm tra tình trạng số khung, số động cơ của các xe trong lô hàng và đối chiếu với danh sách số khung, số động cơ trong hồ sơ đăng ký kiểm tra;
c) Xác định các kiểu loại có trong lô hàng. Chọn 01 mẫu ngẫu nhiên đối với mỗi kiểu loại để kiểm tra đối chiếu xe mẫu với các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra và để thử nghiệm. Yêu cầu thử nghiệm đối với mỗi loại xe cơ giới được nêu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Kiểm tra, đánh giá lại hồ sơ sau khi người nhập khẩu bổ sung Báo cáo thử nghiệm an toàn, Báo cáo thử nghiệm khí thải.
- Đối với phương thức kiểm tra xác nhận kiểu loại, nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra sự phù hợp giữa các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra, bao gồm cả các tài liệu tham chiếu theo quy định nêu tại điểm o khoản 2 Điều 5 của Thông tư này;
b) Kiểm tra tình trạng số khung, số động cơ của các xe trong lô hàng và đối chiếu với danh sách số khung, số động cơ trong hồ sơ đăng ký kiểm tra.
- Đối với phương thức kiểm tra xác suất, nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra sự phù hợp giữa các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra, bao gồm cả các tài liệu tham chiếu theo quy định nêu tại điểm o khoản 2 Điều 5 của Thông tư này;
b) Kiểm tra tình trạng số khung, số động cơ của các xe trong lô hàng và đối chiếu với danh sách số khung, số động cơ trong hồ sơ đăng ký kiểm tra;
c) Xác định các kiểu loại có trong lô hàng. Chọn 01 mẫu ngẫu nhiên đối với mỗi kiểu loại và kiểm tra đối chiếu xe mẫu với các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra, bao gồm cả các tài liệu tham chiếu theo quy định nêu tại điểm o khoản 2 Điều 5 của Thông tư này;
d) Đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ hoạt động trên đường chuyên dùng, nội bộ: ngoài các yêu cầu nêu trên, phải kiểm tra xe mẫu theo các nội dung quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ QCVN 119:2024/BGTVT;
đ) Đối với xe máy chuyên dùng: ngoài các yêu cầu nêu trên, phải kiểm tra xe mẫu theo các nội dung quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng QCVN 13:2024/BGTVT, bao gồm: yêu cầu chung, hệ thống phanh (không áp dụng kiểm tra hiệu quả phanh), hệ thống điều khiển, hệ thống công tác (không áp dụng kiểm tra thử tải), hệ thống chiếu sáng và tín hiệu, khí thải, tiếng ồn.
- Đối với phương thức kiểm tra từng xe chưa qua sử dụng, nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra sự phù hợp giữa các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra, bao gồm cả các tài liệu tham chiếu theo quy định nêu tại điểm o khoản 2 Điều 5 của Thông tư này;
b) Kiểm tra tình trạng số khung, số động cơ của xe và đối chiếu với danh sách số khung, số động cơ trong hồ sơ đăng ký kiểm tra;
c) Kiểm tra xác nhận thông số của xe, bao gồm: loại phương tiện, tình trạng phương tiện, nhãn hiệu, tên thương mại, mã kiểu loại, nước sản xuất, năm sản xuất, thông số kỹ thuật cơ bản nêu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với loại xe tương ứng và đảm bảo kích thước, khối lượng và sự phân bố khối lượng trên các trục xe phù hợp với quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với loại xe tương ứng.
d) Kiểm tra khí thải của xe theo yêu cầu và phương pháp đo mức 4 đối với ô tô, mức 2 đối với xe mô tô, xe gắn máy quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6438:2018 Phương tiện giao thông đường bộ – Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải.
- Đối với phương thức kiểm tra từng xe đã qua sử dụng, nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra sự phù hợp giữa các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra, bao gồm cả các tài liệu tham chiếu theo quy định nêu tại điểm o khoản 2 Điều 5 của Thông tư này;
b) Kiểm tra tình trạng số khung, số động cơ của xe và đối chiếu với danh sách số khung, số động cơ trong hồ sơ đăng ký kiểm tra;
c) Kiểm tra xác nhận thông số của xe, bao gồm: loại phương tiện, tình trạng phương tiện, nhãn hiệu, tên thương mại, mã kiểu loại, nước sản xuất, năm sản xuất, thông số kỹ thuật cơ bản, thông số kỹ thuật đặc trưng (nếu có) nêu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với loại xe tương ứng và đảm bảo kích thước, khối lượng và sự phân bố khối lượng trên các trục xe phù hợp với quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với loại xe tương ứng.
d) Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường:
Đối với xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ: kiểm tra theo yêu cầu quy định tại mục 2 “Quy định kỹ thuật” của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông đường bộ QCVN 122:2024/BGTVT (không áp dụng kiểm tra các hạng mục: biển số đăng ký, màu xe, biểu trưng, thiết bị giám sát hành trình, camera giám sát, hiệu quả phanh và trượt ngang, độ lệch của đèn chiếu sáng phía trước). Riêng khí thải phải đáp ứng được yêu cầu theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về lộ trình áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới nhập khẩu đã qua sử dụng.
Đối với xe máy chuyên dùng: kiểm tra theo quy định tại mục 2.2 của Quy chuẩn quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng QCVN 13:2024/BGTVT (không áp dụng kiểm tra thử tải và kiểm tra hiệu quả phanh).
Điều 8. Đánh giá đảm bảo chất lượng đối với nhà máy sản xuất, lắp
ráp ô tô của doanh nghiệp sản xuất ô tô nước ngoài
- Nội dung đánh giá:
Cơ quan chứng nhận thực hiện đánh giá đảm bảo chất lượng đối với nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô của doanh nghiệp sản xuất ô tô nước ngoài (đánh giá COP) theo đề nghị của người nhập khẩu, bao gồm các nội dung:
a) Kiểm tra hồ sơ pháp lý của nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài được đánh giá lần đầu gồm các tài liệu liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, quyền sử dụng mặt bằng nhà xưởng, các chứng nhận (nếu có) IATF 16949:2016, ISO 9001:2015, ISO 14001:2015 còn hiệu lực hoặc tương đương;
b) Đánh giá sự phù hợp trong sản xuất, lắp ráp với các kiểu loại ô tô nhập khẩu về Việt Nam nhằm đảm bảo chất lượng và duy trì tính ổn định sản phẩm gồm các quy định, quy trình, hướng dẫn công việc của nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài: kiểm soát chất lượng linh kiện vật tư đầu vào; kiểm soát chất lượng trên từng công đoạn sản xuất, lắp ráp; kiểm soát sự không phù hợp và hành động khắc phục, phòng ngừa; kiểm tra chất lượng xuất xưởng; bảo dưỡng, hiệu chuẩn thiết bị; bảo hành, triệu hồi sản phẩm; đào tạo chuyên môn nghiệp vụ; lưu trữ và kiểm soát hồ sơ kiểm tra chất lượng; truy xuất nguồn gốc phụ tùng và sản phẩm;
c) Đánh giá các hạng mục, tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng ô tô xuất xưởng căn cứ theo quy định của nhà sản xuất ô tô nước ngoài để đảm bảo xe sản xuất hàng loạt phù hợp với mẫu thử nghiệm, bao gồm: kiểm tra lực phanh, kiểm tra góc đặt bánh xe (đối với ô tô có hệ thống treo trước độc lập), kiểm tra độ trượt ngang bánh dẫn hướng (đối với ô tô có hệ thống treo trước phụ thuộc), kiểm tra sai số đồng hồ tốc độ và kiểm tra cường độ, độ lệch chùm sáng của đèn chiếu sáng phía trước;
d) Đánh giá hoạt động thực tế của hệ thống kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, lắp ráp và kiểm tra chất lượng xuất xưởng ô tô;
đ) Lấy mẫu ngẫu nhiên ô tô được sản xuất, lắp ráp với mục đích nhập khẩu về Việt Nam hoặc ô tô tương đương cùng kiểu loại đã được nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài kiểm tra đạt yêu cầu xuất xưởng để kiểm tra, đối chiếu với Báo cáo thử nghiệm của nước ngoài hoặc của Việt Nam. Tại thời điểm đánh giá nếu nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài không có mẫu xe đáp ứng yêu cầu nêu trên, lấy mẫu ngẫu nhiên trong lô hàng nhập khẩu về Việt Nam hoặc tại kho của nhà nhập khẩu;
e) Miễn đánh giá COP trong trường hợp kiểu loại ô tô nhập khẩu được sản xuất, lắp ráp tại cùng nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô của doanh nghiệp sản xuất ô tô nước ngoài đã được cấp thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu nếu quy trình công nghệ, sản xuất, lắp ráp và quy trình kiểm tra tương tự hoặc đơn giản hơn so với quy trình công nghệ và quy trình kiểm tra của kiểu loại ô tô đã được cấp thông báo kết quả đánh giá COP;
g) Đánh giá COP bổ sung trong trường hợp kiểu loại ô tô nhập khẩu được sản xuất, lắp ráp tại cùng nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô của doanh nghiệp sản xuất ô tô nước ngoài đã được cấp thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu nhưng khác với quy trình công nghệ, sản xuất, lắp ráp và quy trình kiểm tra của kiểu loại ô tô đã được cấp thông báo kết quả đánh giá COP nêu trên (chỉ đánh giá COP bổ sung đối với trường hợp sản xuất, lắp ráp ô tô hybrid, ô tô thuần điện nếu đã có thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu đối với việc sản xuất, lắp ráp ô tô chạy bằng nhiên liệu hóa thạch). Việc đánh giá COP bổ sung có thể thực hiện bằng cách đánh giá thông qua tài liệu của doanh nghiệp sản xuất ô tô nước ngoài hoặc đánh giá tại nhà máy sản xuất, lắp ráp của doanh nghiệp sản xuất ô tô nước ngoài nếu không đủ căn cứ để kết luận khi đánh giá tài liệu của doanh nghiệp sản xuất ô tô nước ngoài.
- Kết quả đánh giá
Sau khi đánh giá các nội dung, hạng mục nêu trên đạt yêu cầu, cơ quan chứng nhận cấp thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu cho nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô của doanh nghiệp sản xuất ô tô nước ngoài, nơi nhận là người nhập khẩu.
Trường hợp đánh giá chưa đạt yêu cầu, trong vòng 06 tháng kể từ ngày có kết quả đánh giá chưa đạt yêu cầu, nếu nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài không khắc phục được sự không phù hợp, cơ quan chứng nhận cấp thông báo kết quả đánh giá COP không đạt yêu cầu cho nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô của doanh nghiệp sản xuất ô tô nước ngoài, nơi nhận là người nhập khẩu.
- Hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá COP
a) Hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu là 36 tháng tính từ ngày kết thúc đánh giá COP đạt yêu cầu.
b) Trong vòng 03 tháng trước ngày thông báo kết quả đánh giá COP của kỳ đánh giá trước đó hết hiệu lực, cơ quan chứng nhận có thể đánh giá COP định kỳ, thời điểm đánh giá theo đề nghị của người nhập khẩu. Nếu kết quả đánh giá đạt yêu cầu, hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá COP định kỳ được bắt đầu từ ngày thông báo kết quả đánh giá COP lần trước đó hết hiệu lực. Nếu kết quả đánh giá không đạt yêu cầu thuộc một trong các nội dung: sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, không phù hợp với kiểu loại sản phẩm đã được chứng nhận; không thực hiện kiểm tra xuất xưởng sản phẩm; kỹ thuật viên kiểm tra chất lượng xuất xưởng không thực hiện đúng hướng dẫn kiểm tra chất lượng xuất xưởng, thiết bị kiểm tra do nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài đã ban hành tại vị trí được đảm nhiệm; cấp phiếu xuất xưởng không phù hợp với kiểu loại xe đã chứng nhận thì kết quả đánh giá COP trước đó không còn giá trị kể từ ngày kết luận báo cáo kết quả đánh giá COP. Sau khi nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài khắc phục các nội dung không đạt, hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá COP định kỳ được bắt đầu từ ngày thông báo kết quả đánh giá COP lần trước đó hết hiệu lực.
c) Trường hợp người nhập khẩu đề nghị đánh giá định kỳ sau ngày thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu của kỳ đánh giá trước hết hiệu lực (thông báo kết quả đánh giá COP bị gián đoạn), hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá COP định kỳ được bắt đầu từ ngày kết thúc đánh giá COP định kỳ đạt yêu cầu.
d) Hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu trong trường hợp miễn đánh giá COP hoặc đánh giá COP bổ sung quy định tại điểm e, g khoản 1 Điều này sẽ trùng với hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu của kiểu loại xe được sử dụng làm căn cứ để miễn đánh giá COP hoặc đánh giá COP bổ sung tương ứng.
Mục 2
PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI
Điều 9. Trình tự, thủ tục thực hiện
- Nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra
Người nhập khẩu lập 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này và nộp trực tuyến thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (nộp hồ sơ điện tử). Trường hợp bất khả kháng, người nhập khẩu nộp hồ sơ giấy cho cơ quan chứng nhận theo các địa chỉ công bố trên Trang thông tin điện tử của cơ quan chứng nhận.
- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra
Cơ quan chứng nhận tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ đăng ký kiểm tra và trả kết quả trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc kể từ ngày người nhập khẩu nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra, cụ thể như sau: trường hợp hồ sơ đăng ký kiểm tra đầy đủ theo quy định, cơ quan chứng nhận ký xác nhận vào bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, hệ thống tự động cấp số đăng ký kiểm tra và gửi lên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc cơ quan chứng nhận cấp số đăng ký kiểm tra, ký xác nhận vào bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, trả lại người nhập khẩu (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan hải quan cửa khẩu; trường hợp hồ sơ đăng ký kiểm tra chưa đủ theo quy định, cơ quan chứng nhận thông báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu bổ sung, sửa đổi.
Cơ quan chứng nhận có quyền từ chối tiếp nhận hoặc trả lại hồ sơ đăng ký kiểm tra và thông báo cho người nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này (đối với hồ sơ giấy) đối với một trong các trường hợp sau:
a) Phụ tùng không thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải;
b) Tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra thể hiện phụ tùng thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP;
c) Tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc có nội dung khác gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam;
d) Quá 45 ngày kể từ ngày mở hồ sơ đăng ký kiểm tra, người nhập khẩu không bổ sung đủ tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này đối với hồ sơ đăng ký kiểm tra trước đó (trừ: trường hợp bất khả kháng, trường hợp đang thực hiện việc thử nghiệm mẫu hoặc đang đánh giá đảm bảo chất lượng đối với nhà máy sản xuất);
đ) Người nhập khẩu không thực hiện việc báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
e) Người nhập khẩu đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Kiểm tra hồ sơ
Sau khi người nhập khẩu bổ sung đầy đủ các tài liệu quy định tại điểm b, đ, e khoản 1 Điều 10 của Thông tư này (đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận theo từng lô hàng phụ tùng) hoặc tài liệu quy định tại điểm b, c, đ, e khoản 1 Điều 10 của Thông tư này (đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận theo kiểu loại phụ tùng), Cơ quan chứng nhận thực hiện kiểm tra nội dung hồ sơ trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tài liệu theo quy định, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan chứng nhận thông báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu bổ sung, sửa đổi.
- Cấp Chứng chỉ chất lượng
Trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ theo quy định, cơ quan chứng nhận cấp Chứng chỉ chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc bản giấy (đối với hồ sơ giấy hoặc trường hợp bất khả kháng không thể cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia) cho mỗi kiểu loại phụ tùng trong hồ sơ đăng ký kiểm tra, cụ thể như sau:
a) Cấp giấy chứng nhận cho kiểu loại phụ tùng nhập khẩu đối với trường hợp có đầy đủ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này và Báo cáo thử nghiệm phụ tùng đạt yêu cầu;
b) Cấp giấy chứng nhận cho lô hàng phụ tùng nhập khẩu đối với trường hợp hồ sơ đăng ký kiểm tra có các tài liệu quy định tại điểm a, b, d, đ, e khoản 1 Điều 10 của Thông tư này và Báo cáo thử nghiệm phụ tùng đạt yêu cầu;
c) Cấp thông báo không đạt đối với các trường hợp sau: Báo cáo thử nghiệm phụ tùng không đạt yêu cầu; không bổ sung đầy đủ hồ sơ sau 45 ngày kể từ ngày được thông quan hàng hóa hoặc tạm giải phóng để đưa hàng hóa về bảo quản (trừ: trường hợp bất khả kháng, trường hợp đang thực hiện việc thử nghiệm mẫu hoặc đánh giá đảm bảo chất lượng đối với nhà máy sản xuất);
d) Cấp thông báo vi phạm đối với phụ tùng nhập khẩu thuộc một trong các trường hợp sau: phụ tùng nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP; tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra hoặc phụ tùng nhập khẩu có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc có nội dung khác gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam; các trường hợp khác thuộc đối tượng bị xử lý hành chính là tịch thu hàng hóa theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Xử lý các trường hợp phát sinh
a) Đối với kiểu loại phụ tùng đã được cấp giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, người nhập khẩu được miễn mở hồ sơ đăng ký kiểm tra trong khoảng thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận, định kỳ 12 tháng, người nhập khẩu phải báo cáo tình hình nhập khẩu của kiểu loại phụ tùng này cho cơ quan chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ quan chứng nhận có quyền tiến hành kiểm tra đột xuất lô hàng nhập khẩu khi phát hiện vi phạm về chất lượng an toàn kỹ thuật hoặc có khiếu nại, tố cáo, phản ánh có căn cứ liên quan đến chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phụ tùng nhập khẩu. Nếu kết quả kiểm tra, xác minh chưa đủ căn cứ để kết luận, cơ quan chứng nhận lấy mẫu phụ tùng trong kho bảo quản của người nhập khẩu hoặc trong lô hàng nhập khẩu kế tiếp để thử nghiệm. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm được thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
c) Trường hợp lô phụ tùng nhập khẩu cùng kiểu loại có số lượng ít, không đủ để lấy mẫu thử nghiệm theo quy định hoặc chi phí thử nghiệm lớn hơn giá trị của lô phụ tùng nhập khẩu cùng kiểu loại nêu trên thì có thể thay thế tài liệu quy định tại điểm e khoản 1 Điều 10 bằng báo cáo thử nghiệm hoặc giấy chứng nhận kiểu loại phụ tùng của nước ngoài hoặc tài liệu của nhà sản xuất thể hiện kiểu loại phụ tùng nhập khẩu được sản xuất phù hợp với quy định của Việt Nam hoặc phù hợp với tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
Điều 10. Hồ sơ đăng ký kiểm tra
- Hồ sơ đăng ký kiểm tra phụ tùng nhập khẩu gồm có các tài liệu sau:
a) Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng nhập khẩu theo mẫu quy định tại mục II của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản thông tin về phụ tùng theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này; ảnh chụp sản phẩm linh kiện của mỗi kiểu loại (ảnh chụp tổng thể sản phẩm ở 2 mặt đối diện và các tem nhãn, các ký hiệu trên sản phẩm);
c) Thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu cấp cho nhà sản xuất phụ tùng;
d) Hóa đơn thương mại kèm danh mục hàng hóa;
đ) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ giấy; số, ngày, tháng, năm của tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ điện tử;
e) Báo cáo thử nghiệm phụ tùng cấp cho chính người nhập khẩu.
- Quy định về miễn, giảm tài liệu; loại tài liệu; thời điểm nộp tài liệu
a) Các tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ, e của khoản 1 Điều này là bản sao có xác nhận của người nhập khẩu.
b) Tài liệu quy định tại điểm b, đ khoản 1 Điều này phải được nộp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa hoặc hàng hóa được phép đưa về bảo quản.
c) Tài liệu quy định tại điểm c khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận đối với kiểu loại phụ tùng nhập khẩu và phải nộp trước khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận. Trường hợp đang trong thời gian chờ cấp thông báo kết quả đánh giá COP thì người nhập khẩu có thể cung cấp báo cáo kết quả đánh giá COP và trong vòng 90 ngày phải bổ sung thông báo kết quả đánh giá COP.
d) Tài liệu quy định tại điểm e khoản 1 Điều này phải nộp trước khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận.
đ) Miễn tài liệu quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đối với các trường hợp nhập khẩu phụ tùng để phục vụ hoạt động triệu hồi, sửa chữa, thay thế, bảo hành xe cơ giới hoặc trường hợp số lượng nhập khẩu dưới 15 chiếc nếu thỏa mãn một trong ba điều kiện sau: cùng kiểu loại với phụ tùng đã được cấp Báo cáo thử nghiệm hoặc giấy chứng nhận; cùng kiểu loại với phụ tùng lắp trên xe cơ giới đã được chứng nhận; cùng kiểu loại với phụ tùng có báo cáo thử nghiệm hoặc giấy chứng nhận được cấp bởi cơ sở thử nghiệm nước ngoài.
Điều 11. Nội dung đánh giá đảm bảo chất lượng đối với nhà máy sản xuất của doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài
- Nội dung đánh giá:
Cơ quan chứng nhận thực hiện đánh giá đảm bảo chất lượng đối với doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài (đánh giá COP) theo thời gian do người nhập khẩu đề nghị, bao gồm các nội dung:
a) Kiểm tra hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài được đánh giá lần đầu gồm các tài liệu liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, quyền sử dụng mặt bằng nhà xưởng, các chứng nhận (nếu có) IATF 16949:2016, ISO 9001:2015, ISO 14001:2015 còn hiệu lực hoặc tài liệu tương đương;
b) Đánh giá sự phù hợp trong sản xuất với các kiểu loại phụ tùng nhập khẩu nhằm đảm bảo chất lượng và duy trì tính ổn định sản phẩm gồm các quy định, quy trình, hướng dẫn công việc của doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài: kiểm soát chất lượng linh kiện vật tư đầu vào; kiểm soát chất lượng trên từng công đoạn sản xuất; kiểm soát sự không phù hợp và hành động khắc phục, phòng ngừa; kiểm tra chất lượng xuất xưởng; bảo dưỡng, hiệu chuẩn thiết bị; bảo hành sản phẩm (trừ trường hợp phụ tùng nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp xe tại Việt Nam); đào tạo chuyên môn nghiệp vụ; lưu trữ và kiểm soát hồ sơ kiểm tra chất lượng; truy xuất nguồn gốc sản phẩm;
c) Đánh giá các hạng mục, tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng xuất xưởng phụ tùng căn cứ theo quy định của doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài để đảm bảo phụ tùng sản xuất hàng loạt phù hợp với mẫu thử nghiệm;
d) Đánh giá COP bổ sung trong trường hợp kiểu loại phụ tùng nhập khẩu được sản xuất tại cùng nhà máy sản xuất của doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài đã được cấp thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu nhưng khác với quy trình công nghệ sản xuất và quy trình kiểm tra của kiểu loại phụ tùng nhập khẩu đã được cấp thông báo kết quả đánh giá COP nêu trên. Việc đánh giá COP bổ sung có thể thực hiện bằng cách đánh giá thông qua tài liệu của doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài hoặc đánh giá tại nhà máy sản xuất của doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài nếu không đủ căn cứ để kết luận khi đánh giá tài liệu của doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài.
- Kết quả đánh giá
Sau khi đánh giá các nội dung, hạng mục nêu trên đạt yêu cầu, cơ quan chứng nhận cấp thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu cho doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài, nơi nhận là người nhập khẩu.
Trường hợp đánh giá chưa đạt yêu cầu, trong vòng 06 tháng kể từ ngày có kết quả đánh giá chưa đạt yêu cầu, nếu doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài không khắc phục được sự không phù hợp, cơ quan chứng nhận cấp thông báo kết quả đánh giá COP không đạt yêu cầu cho nhà máy sản xuất của doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài, nơi nhận là người nhập khẩu.
- Miễn đánh giá COP trong các trường hợp sau:
a) Kiểu loại phụ tùng nhập khẩu được sản xuất tại cùng nhà máy sản xuất của doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài đã được cấp thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu nếu quy trình công nghệ và quy trình kiểm tra không có sự thay đổi cơ bản hoặc đơn giản hơn so với quy trình công nghệ và quy trình kiểm tra của kiểu loại phụ tùng đã được đánh giá COP;
b) Doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài đã được cơ quan chứng nhận đánh giá lần đầu (tính từ ngày Nghị định số 116/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành), có thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu còn hiệu lực, không bị gián đoạn sản xuất quá 90 ngày và người nhập khẩu cung cấp được Tài liệu ECE phù hợp với quy định và còn hiệu lực.
- Hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá COP
a) Trường hợp đánh giá COP lần đầu hoặc định kỳ đạt yêu cầu, cơ quan chứng nhận căn cứ vào kết quả đánh giá COP và quy định tại Phụ lục XVII để cấp thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu có hiệu lực 36 tháng, 24 tháng hoặc 12 tháng tính từ ngày kết thúc đánh giá COP đạt yêu cầu;
b) Hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu đối với trường hợp miễn đánh giá COP định kỳ quy định tại điểm e khoản 1 Điều này được căn cứ theo ngày hiệu lực của Tài liệu ECE. Khi Tài liệu ECE hết hiệu lực thì người nhập khẩu phải bổ sung Tài liệu ECE mới phù hợp với quy định và còn hiệu lực. Trường hợp chưa cung cấp được Tài liệu ECE thì người nhập khẩu cung cấp báo cáo kết quả đánh giá COP và trong vòng 90 ngày người nhập khẩu phải bổ sung Tài liệu ECE phù hợp với quy định và còn hiệu lực;
c) Trong vòng 03 tháng trước ngày thông báo kết quả đánh giá COP của kỳ đánh giá trước đó hết hiệu lực, cơ quan chứng nhận có thể đánh giá COP định kỳ theo đề nghị của người nhập khẩu. Nếu kết quả đánh giá đạt yêu cầu, hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá COP định kỳ được bắt đầu từ ngày thông báo kết quả đánh giá COP lần trước đó hết hiệu lực; nếu kết quả đánh giá không đạt yêu cầu tại các hạng mục ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, hiệu lực thông báo kết quả đánh giá COP sẽ bị tạm dừng ngay tại thời điểm kết thúc đánh giá. Sau khi nhà máy sản xuất phụ tùng nước ngoài khắc phục các nội dung không đạt, hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá COP định kỳ được bắt đầu từ ngày thông báo kết quả đánh giá COP lần trước đó hết hiệu lực;
d) Trường hợp người nhập khẩu đề nghị đánh giá định kỳ sau ngày thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu của kỳ đánh giá trước hết hiệu lực (thông báo kết quả đánh giá COP bị gián đoạn), hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá COP được bắt đầu từ ngày kết thúc đánh giá COP định kỳ đạt yêu cầu;
đ) Hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu trong trường hợp miễn đánh giá COP quy định tại điểm a khoản 3 Điều này hoặc đánh giá COP bổ sung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này sẽ trùng với hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu của kiểu loại phụ tùng được sử dụng làm căn cứ để miễn đánh giá COP hoặc đánh giá COP bổ sung tương ứng.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ SỐ LIÊN PHÁT HÀNH, THỜI HẠN HIỆU LỰC, VIỆC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI, ĐÌNH CHỈ, THU HỒI ĐỐI VỚI CHỨNG CHỈ CHẤT LƯỢNG
Điều 12. Số liên phát hành và thời hạn hiệu lực của Chứng chỉ chất lượng
- Trường hợp hồ sơ giấy, các liên được cấp như sau:
a) Đối với giấy chứng nhận hoặc thông báo miễn cấp cho xe: liên lưu, liên sử dụng để giải quyết thủ tục hải quan, liên sử dụng để thu lệ phí trước bạ và đăng ký xe hoặc để giải quyết các thủ tục khác khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
b) Đối với giấy chứng nhận cấp cho phụ tùng, thông báo không đạt, thông báo vi phạm: liên lưu, liên sử dụng để giải quyết thủ tục hải quan.
2. Trường hợp hồ sơ điện tử: cấp bản giấy khi chưa thực hiện việc kết nối sử dụng dữ liệu điện tử giữa cơ quan chứng nhận và cơ quan có liên quan đến giải quyết thủ tục hải quan, thuế, đăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ.
3. Thời hạn hiệu lực của Chứng chỉ chất lượng
a) Các giấy chứng nhận, thông báo miễn, thông báo không đạt, thông báo vi phạm được cấp không có thời hạn, trừ trường hợp nêu tại điểm b của khoản này;
b) Giấy chứng nhận cấp cho kiểu loại phụ tùng theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 của Thông tư này có thời hạn hiệu lực là 36 tháng.
Điều 13. Quy định về cấp đổi, cấp lại bản giấy đối với Chứng chỉ chất lượng
- Bản giấy của Chứng chỉ chất lượng được cấp đổi trong trường hợp bị
hỏng, cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc hết hiệu lực hoặc thay đổi nội dung thông tin về tên, địa chỉ liên quan đến người nhập khẩu.
- Người nhập khẩu gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại bằng hình thức trực tuyến thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp bất khả kháng, người nhập khẩu có thể nộp hồ sơ giấy cho cơ quan chứng nhận. Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này trong đó nêu rõ nội dung là cấp đổi hay cấp lại.
- Hồ sơ quy định tại Điều 10 Thông tư này (áp dụng đối với trường hợp cấp lại do Chứng chỉ chất lượng hết hiệu lực hoặc thay đổi nội dung thông tin về tên, địa chỉ liên quan đến người nhập khẩu trên chứng chỉ chất lượng và chỉ phải nộp các tài liệu có thay đổi nội dung hoặc hiệu lực).
- Cấp đổi Chứng chỉ chất lượng do bị hỏng
Trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị Cơ quan chứng nhận tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ: trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nhập khẩu hoàn thiện hồ sơ theo quy định; trường hợp hồ sơ đầy đủ thì kiểm tra, đánh giá cấp chứng chỉ chất lượng.
Trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy
định nêu tại khoản 2 Điều này, cơ quan chứng nhận thực hiện như sau:
- Cấp đổi bản chính Chứng chỉ chất lượng trong trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định. Khi nhận Chứng chỉ chất lượng, người nhập khẩu phải nộp lại bản chính Chứng chỉ chất lượng bị hỏng;
- Trường hợp không cấp đổi, cơ quan chứng nhận có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Cấp lại Chứng chỉ chất lượng do bị mất
- Trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị Cơ quan chứng nhận tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ: trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nhập khẩu hoàn thiện hồ sơ theo quy định; trường hợp hồ sơ đầy đủ thì kiểm tra, đánh giá cấp Chứng chỉ chất lượng.
- Trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này, cơ quan chứng nhận thông báo bằng văn bản gửi người nhập khẩu và cơ quan hải quan, thuế, công an; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan chứng nhận hướng dẫn người nhập khẩu hoàn thiện hồ sơ.
- Sau 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát hành văn bản nêu tại điểm a khoản này, nếu không nhận được phản hồi từ các cơ quan nêu tại điểm b khoản này, cơ quan chứng nhận sẽ cấp bản sao (của bản giấy hoặc bản điện tử) Chứng chỉ chất lượng; trường hợp không cấp lại, cơ quan chứng nhận có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Cấp lại Chứng chỉ chất lượng do thay đổi nội dung thông tin về tên, địa chỉ liên quan đến người nhập khẩu
Thủ tục cấp lại được thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 của
Thông tư này.
- Cấp lại giấy chứng nhận đối với kiểu loại phụ tùng do hết hiệu lực
Thủ tục cấp lại được thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 của Thông tư này. Mẫu thử nghiệm do cơ quan chứng nhận lấy ngẫu nhiên tại kho hàng của người nhập khẩu.
Điều 14. Quy định về đình chỉ, thu hồi Chứng chỉ chất lượng
- Cơ quan chứng nhận đình chỉ hiệu lực của giấy chứng nhận cấp cho kiểu loại phụ tùng nhập khẩu và thông báo tới người nhập khẩu, cơ quan hải quan cửa khẩu thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc bằng văn bản nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Thông báo kết quả đánh giá COP hết hiệu lực nhưng người nhập khẩu không cung cấp được một trong các tài liệu sau: thông báo kết quả đánh giá COP của chu kỳ mới, đạt yêu cầu; Tài liệu ECE phù hợp với quy định, còn hiệu lực; báo cáo kết quả đánh giá COP của kỳ đánh giá mới;
- Quá 90 ngày kể từ ngày cung cấp báo cáo kết quả đánh giá COP nhưng
không bổ sung được Tài liệu ECE của chu kỳ mới phù hợp với quy định;
- Không thực hiện quy định về báo cáo tình hình nhập khẩu hoặc không thực hiện yêu cầu về lấy mẫu thử nghiệm quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 9 của Thông tư này.
- Cơ quan chứng nhận hủy bỏ việc đình chỉ hiệu lực của giấy chứng nhận cấp cho kiểu loại phụ tùng nhập khẩu và thông báo bằng văn bản cho người nhập khẩu nếu trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cơ quan chứng nhận thông báo đình chỉ hiệu lực của giấy chứng nhận cấp cho kiểu loại phụ tùng nhập khẩu đó, người nhập khẩu đáp ứng được yêu cầu nêu tại khoản 1 Điều này.
- Cơ quan chứng nhận thực hiện thu hồi Chứng chỉ chất lượng điện tử đã cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải và gửi văn bản thông báo về việc thu hồi Chứng chỉ chất lượng tới người nhập khẩu, cơ quan hải quan, thuế, công an, cụ thể như sau:
- Thu hồi giấy chứng nhận cấp cho kiểu loại phụ tùng nhập khẩu trong trường hợp người nhập khẩu giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật hoặc quá thời hạn 06 tháng kể từ ngày bị đình chỉ hiệu lực của giấy chứng nhận mà người nhập khẩu vẫn không đáp ứng được yêu cầu nêu tại khoản 1 Điều này;
- Thu hồi Chứng chỉ chất lượng trong trường hợp: người nhập khẩu giả mạo tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra; Chứng chỉ chất lượng được cấp trái quy định của pháp luật.
Chương IV
QUY ĐỊNH VỀ TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG, DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG XE CƠ GIỚI
Điều 15. Quy định chung về tiêu thụ năng lượng, dán nhãn năng lượng xe cơ giới
- Người nhập khẩu phải công khai mức tiêu thụ năng lượng của xe cơ giới. Việc công khai mức tiêu thụ năng lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phù hợp với các thông tin, mức tiêu thụ năng lượng của kiểu loại xe đã được chứng nhận;
- Đăng tải thông tin về mức tiêu thụ năng lượng của kiểu loại xe trên trang thông tin điện tử của người nhập khẩu, cơ sở kinh doanh xe (nếu có). Thông tin công khai phải được duy trì trong suốt thời gian người nhập khẩu, cơ sở kinh doanh xe cung cấp kiểu loại xe ra thị trường.
- Các loại xe ô tô con, xe mô tô, xe gắn máy chưa qua sử dụng phải được dán nhãn năng lượng trước khi đưa ra thị trường theo quy định tại Quyết định số 04/2017/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện, trừ các trường hợp xe thuộc đối tượng nêu tại điểm a, b, c khoản 4 Điều 6 của Thông tư này.
- Đối với kiểu loại xe cơ giới thuộc đối tượng phải dán nhãn năng lượng, người nhập khẩu thực hiện đăng ký dán nhãn năng lượng theo quy định của
pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên cơ sở mức tiêu thụ năng lượng đã được chứng nhận, thực hiện dán nhãn năng lượng cho các xe nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường.
- Khuyến khích người nhập khẩu thực hiện việc đăng ký dán nhãn năng lượng đối với các loại xe không thuộc đối tượng nêu tại khoản 2 Điều này.
- Trường hợp kiểu loại xe đáp ứng được điều kiện mở rộng việc thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với kiểu loại xe đã thực hiện thử nghiệm khí thải, mức tiêu thụ năng lượng, người nhập khẩu được phép sử dụng báo cáo kết quả thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng được cấp cho xe cùng kiểu loại nêu trên để làm thủ tục chứng nhận mà không phải thử nghiệm lại mức tiêu thụ năng lượng.
Điều 16. Kiểm tra, giám sát việc dán nhãn năng lượng xe cơ giới
- Cơ quan chứng nhận tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện dán nhãn
năng lượng như sau:
- Hàng năm, lập kế hoạch và thực hiện kiểm tra việc tuân thủ về công khai thông tin mức tiêu thụ năng lượng và thực hiện dán nhãn của người nhập khẩu, kinh doanh xe nhập khẩu;
- Kiểm tra đột xuất trong trường hợp nhận được phản ánh, khiếu nại về dấu hiệu vi phạm quy định liên quan đến thực hiện dán nhãn năng lượng của người nhập khẩu, kinh doanh xe cơ giới nhập khẩu.
- Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm rõ ràng đối với mức tiêu thụ năng lượng đã được chứng nhận hoặc công bố, cơ quan chứng nhận yêu cầu người nhập khẩu phải thử nghiệm lại mức tiêu thụ năng lượng.
- Trường hợp phát hiện các vi phạm liên quan đến việc dán nhãn năng lượng, cơ quan chứng nhận thông báo bằng văn bản tới Bộ Công Thương và nêu rõ nội dung vi phạm để Bộ Công Thương xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương V
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TRIỆU HỒI HÀNG HÓA
Điều 17. Hàng hóa thuộc diện phải triệu hồi
Hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP phải triệu hồi trong trường hợp sau:
- Hàng hóa triệu hồi theo công bố của nhà sản xuất;
- Hàng hóa triệu hồi theo yêu cầu của cơ quan chứng nhận. Việc yêu cầu triệu hồi của cơ quan chứng nhận được thực hiện trên cơ sở bằng chứng cụ thể, kết quả xác minh các thông tin phản ánh về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu.
Điều 18. Cách thức thực hiện việc triệu hồi
- Đối với người nhập khẩu
Trường hợp hàng hóa đã đưa ra thị trường có lỗi kỹ thuật phải triệu hồi, người nhập khẩu phải thực hiện các công việc sau đây:
a) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo triệu hồi từ nhà sản xuất hoặc từ cơ quan chứng nhận, người nhập khẩu phải thông báo bằng văn bản tới các đại lý bán hàng yêu cầu không bán ra thị trường hàng hóa thuộc diện triệu hồi mà chưa được khắc phục;
b) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo triệu hồi từ nhà sản xuất hoặc từ cơ quan chứng nhận, người nhập khẩu phải gửi tới cơ quan chứng nhận báo cáo bằng văn bản các nội dung sau: nguyên nhân xảy ra lỗi kỹ thuật, biện pháp khắc phục, số lượng hàng hóa phải triệu hồi, kế hoạch triệu hồi phù hợp;
c) Chủ động thực hiện việc triệu hồi và tuân thủ theo đúng kế hoạch triệu hồi, đồng thời người nhập khẩu phải công bố thông tin về kế hoạch triệu hồi và danh sách hàng hóa phải triệu hồi trên Trang thông tin điện tử của người nhập khẩu, các đại lý bán hàng kịp thời, đầy đủ.
- Đối với cơ quan chứng nhận
a) Thông báo bằng văn bản cho người nhập khẩu về việc tiếp nhận kế hoạch triệu hồi và các yêu cầu bổ sung đối với chương trình triệu hồi (nếu có);
b) Yêu cầu người nhập khẩu phải thực hiện việc triệu hồi;
c) Thông tin về hàng hóa bị triệu hồi trên Trang thông tin điện tử của cơ quan chứng nhận;
d) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện triệu hồi của người nhập khẩu theo kế hoạch;
đ) Tạm dừng các thủ tục chứng nhận chất lượng đối với người nhập khẩu không thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này;
e) Cơ quan chứng nhận sẽ xem xét dừng thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với hàng hóa của cùng nhà sản xuất nếu người nhập khẩu cung cấp được bằng chứng nhà sản xuất đó không phối hợp để thực hiện kế hoạch triệu hồi;
g) Đối với hàng hóa thuộc diện triệu hồi mà chưa được cơ quan chứng nhận cấp Chứng chỉ chất lượng, cơ quan chứng nhận thông báo tới cơ quan hải quan nơi mở tờ khai hàng hóa nhập khẩu để cho phép người nhập khẩu tạm giải phóng hàng để thực hiện việc khắc phục hàng hóa thuộc diện triệu hồi. Sau khi người nhập khẩu cung cấp danh sách hàng hóa đã được khắc phục lỗi theo quy định của nhà sản xuất, cơ quan chứng nhận thực hiện thủ tục chứng nhận theo quy định.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 19. Trách nhiệm của người nhập khẩu
- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, hợp lệ và hợp pháp của
các hồ sơ tài liệu đã cung cấp cho cơ quan chứng nhận.
- Chịu trách nhiệm về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với hàng hóa do mình nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm giữ nguyên trạng hàng hóa nhập khẩu theo quy định để cơ
quan chứng nhận thực hiện việc kiểm tra.
- Chịu trách nhiệm chuyển mẫu tới cơ sở thử nghiệm và bảo đảm giữ
nguyên trạng mẫu thử nghiệm theo quy định.
- Phối hợp với cơ quan chứng nhận trong quá trình kiểm tra chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
- Triệu hồi ô tô thuộc đối tượng của Nghị định 116/2017/NĐ-CP có khuyết tật theo quy định của Thông tư này. Chủ động thực hiện khắc phục lỗi hoặc thu hồi đối với các sản phẩm khác có khuyết tật theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hoá và pháp luật bảo vệ người tiêu dùng, báo cáo kết quả thực hiện khi có yêu cầu của cơ quan chứng nhận.
- Trường hợp xảy ra sự cố giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, người nhập khẩu phải thông báo cho cơ quan quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia để phối hợp giải quyết.
- Báo cáo bằng văn bản (văn bản giấy hoặc văn bản điện tử) đến cơ quan chứng nhận theo định kỳ hằng năm và ngay sau thời gian kết thúc triệu hồi theo kế hoạch.
- Báo cáo định kỳ liên quan đến việc dán nhãn năng lượng gửi về cơ quan chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm các thông tin như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo định kỳ về việc dán nhãn năng lượng;
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: số lượng các kiểu loại xe cơ giới dán nhãn năng lượng; tiêu thụ năng lượng trung bình chung trong 01 năm của mỗi người nhập khẩu;
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: người nhập khẩu;
d) Cơ quan nhận báo cáo: cơ quan chứng nhận;
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử; được gửi bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua hệ thống thư điện tử, các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
e) Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm;
g) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo định kỳ hằng năm;
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
10. Dán bản chà số khung, số động cơ vào mặt sau giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu, thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu và đóng dấu giáp lai để phục vụ công tác đăng ký xe trực tuyến toàn trình theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
11. Lưu trữ hồ sơ nhập khẩu tối thiểu 05 năm kể từ thời điểm dừng nhập khẩu kiểu loại hàng hóa. Khi hủy các tài liệu này thì người nhập khẩu phải đảm bảo truy xuất được dữ liệu phục vụ cho việc triệu hồi sản phẩm.
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan chứng nhận
- Phát hành, quản lý Chứng chỉ chất lượng và chịu trách nhiệm về kết quả chứng nhận.
- Thực hiện kiểm tra đột xuất lô hàng hóa nhập khẩu khi phát hiện hoặc có khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, về vi phạm liên quan đến dán nhãn tiêu thụ năng lượng.
- Thông báo tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý vi phạm khi phát hiện người nhập khẩu, kinh doanh xe vi phạm các quy định liên quan đến việc dán nhãn năng lượng.
- Công bố danh sách xe phải triệu hồi và nội dung triệu hồi lên Trang thông tin điện tử của cơ quan chứng nhận.
- Phối hợp với người nhập khẩu và cơ quan quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải để xử lý sự cố giao dịch điện tử theo quy định.
- Công nhận, chỉ định và công khai danh sách các cơ sở thử nghiệm thực hiện việc thử nghiệm xe, phụ tùng phục vụ cho công tác chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, mức tiêu thụ năng lượng xe cơ giới.
- Lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Tổng hợp kết quả chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, kết quả kiểm tra việc dán nhãn năng lượng đối với hàng hóa nhập khẩu để báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Quy định chuyển tiếp
- Chứng chỉ chất lượng đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực
có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trên chứng chỉ chất lượng.
- Kiểu loại xe đã được cấp giấy chứng nhận mức tiêu thụ nhiên liệu hoặc công bố mức tiêu thụ năng lượng theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực được sử dụng mức tiêu thụ năng lượng đã được chứng nhận hoặc công bố để làm căn cứ cấp giấy chứng nhận hoặc thông báo miễn tới thời điểm phải thử nghiệm xe mẫu định kỳ.
- Kiểu loại xe đã được cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì phải thử nghiệm xe mẫu trong vòng 36 tháng tính từ thời điểm kiểu loại xe này được thử nghiệm xe mẫu lần gần nhất.
Điều 22. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
- Bãi bỏ các Thông tư và một số điều tại các Thông tư đã ban hành kể từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành, cụ thể như sau:
a) Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu;
b) Thông tư số 55/2014/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu;
c) Thông tư số 03/2018/TT-BGTVT ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu thuộc đối tượng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP;
d) Thông tư số 05/2020/TT-BGTVT ngày 26 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2018/TT-BGTVT ngày 10 tháng 01 năm 2018 quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu thuộc đối tượng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP;
đ) Thông tư số 44/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy;
e) Thông tư số 19/2014/TT-BGTVT ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng, Thông tư số 44/2012/TT-BGTVT ngày 23/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy và Thông tư số 41/2013/TT- BGTVT ngày 05/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điện.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc
Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, KHCN&MT(H.Lưu)
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Duy Lâm
Quyết định 01/2025/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 18/02/2025, theo đó, sẽ ngừng miễn thuế giá trị gia tăng và thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu dưới 1 triệu đồng gửi qua chuyển phát nhanh từ ngày 18/02/2025
Thủ tướng ban hành Quyết định 01/2025/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 bãi bỏ toàn bộ Quyết định 78/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế.
Ngừng miễn thuế hàng nhập khẩu dưới 1 triệu đồng gửi qua chuyển phát nhanh
Trước đó, tại Mục 8 Nghị quyết 174/2024/QH15 của Quốc hội có đề cập đến việc sẽ chấm dứt ngay hiệu lực của quy định miễn thuế giá trị gia tăng trong Quyết định 78/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, làm cơ sở cho cơ quan quản lý thuế có căn cứ pháp lý và chế tài quản lý thu đối với các sàn thương mại điện tử nước ngoài bán hàng hóa vào Việt Nam.
Đến ngày 03/01/2025, Chính phủ ban hành Quyết định 01/2025/QĐ-TTg bãi bỏ toàn bộ Quyết định 78/2010/QĐ-TTg về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế.
Bãi bỏ toàn bộ quy định tại Điều 1 Quyết định 78/2010/QĐ-TTg về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế sau:
– Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị từ 01 triệu đồng trở xuống được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
– Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị trên 01 triệu đồng trở lên phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.
Khi ban hành Quyết định 78/2010/QĐ-TTg hệ thống khai báo hải quan chỉ thuần túy thực hiện theo thủ công nên chính sách miễn thuế tại Quyết định này đã góp phần giảm thiểu thủ tục hành chính và giúp đẩy nhanh thời gian thông quan hàng hóa, giảm bớt số lượng hàng hóa phải khai nộp thuế.
Quyết định 01/2025/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 18/02/2025, theo đó, sẽ ngừng miễn thuế giá trị gia tăng và thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu dưới 1 triệu đồng gửi qua chuyển phát nhanh từ ngày 18/02/2025.
Các hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng từ 01/07/2025 ( Theo khoản 26 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024) bao gồm:
-Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
-Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
-Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
-Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ
-Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
– Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.
Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 124/QĐ-BTC về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính. Trong đó có nhiều văn bản quan trọng liên quan đến lĩnh vực hải quan, kế toán, thuế nội địa
Thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị cũ & dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ CŨ & DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG
📌 CĂN CỨ PHÁP LÝ
Việc nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng phải tuân thủ các quy định pháp luật sau:
✔️ Thông tư 23/2015/TT-BKHCN – Quy định về nhập khẩu máy móc, thiết bị cũ.
✔️ Thông tư 103/2015/TT-BTC – Hướng dẫn thủ tục thuế đối với hàng nhập khẩu.
✔️ Thông tư 38/2015/TT-BTC – Quy trình hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
✔️ Nghị định 69/2018/NĐ-CP – Quy định chi tiết về quản lý ngoại thương.
✔️ Quyết định 18/2019/QĐ-TTg – Điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị cũ.
📂 HỒ SƠ NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ ĐÃ QUA SỬ DỤNG
🔹 Tờ khai hải quan
🔹 Hợp đồng thương mại (Sales Contract)
🔹 Hóa đơn thương mại (Invoice)
🔹 Danh sách đóng gói (Packing List)
🔹 Vận đơn (Bill of Lading)
🔹 Catalogue mô tả chi tiết thiết bị
🔹 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (ĐKKD)
🔹 Chứng thư giám định do tổ chức giám định được Bộ KH&CN chỉ định cấp
🔹 QUY TRÌNH NHẬP KHẨU MÁY MÓC CŨ
🚀 BƯỚC 1: MỞ TỜ KHAI HẢI QUAN & ĐĂNG KÝ GIÁM ĐỊNH
📌 Doanh nghiệp khai báo hải quan trên hệ thống VNACCS/VCIS.
📌 Đồng thời, đăng ký giám định máy móc với tổ chức giám định được Bộ KH&CN chỉ định.
📌 Hải quan kiểm tra hồ sơ, nếu đạt yêu cầu sẽ cho phép tạm thời giải phóng hàng về kho bảo quản.
🚀 BƯỚC 2: THÔNG QUAN TẠM THỜI & GIẢI PHÓNG HÀNG
📌 Sau khi kiểm tra hồ sơ, nếu không có vấn đề gì, hải quan sẽ cấp phép đưa hàng về kho bảo quản để chờ giám định.
📌 Lưu ý: Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng chỉ được lắp đặt, đưa vào sử dụng sau khi hoàn tất thông quan chính thức.
🚀 BƯỚC 3: GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ CŨ
📌 Tổ chức giám định sẽ kiểm tra thực tế hàng hóa theo các tiêu chí của Quyết định 18/2019/QĐ-TTg:
✔️ Năm sản xuất & thời gian sử dụng.
✔️ Tình trạng kỹ thuật & mức độ hao mòn.
✔️ An toàn vận hành & phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam.
📌 Thời gian hoàn thành giám định: Tối đa 30 ngày từ khi hàng về kho bảo quản.
🚀 BƯỚC 4: THÔNG QUAN CHÍNH THỨC
🔹 Nếu kết quả giám định đạt yêu cầu ✅ → Nộp chứng thư giám định cho hải quan để hoàn tất thông quan chính thức.
🔹 Nếu kết quả giám định không đạt yêu cầu ❌ → Doanh nghiệp sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
💡 LƯU Ý QUAN TRỌNG
🔸 Doanh nghiệp nên làm hồ sơ giám định trước khi hàng về để rút ngắn thời gian thông quan.
🔸 Chỉ nhập khẩu máy móc, thiết bị đáp ứng tiêu chí về chất lượng & an toàn theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg.
🔸 Chọn tổ chức giám định uy tín để đảm bảo kết quả chính xác và hợp lệ.
Hướng dẫn thuế GTGT đối với mặt hàng lưu huỳnh
Quyết định 10/QĐ-CHQ - Những điểm mới về cơ cấu chi cục hải quan khu vực
Ngày 05/03/2025, Tổng cục Hải quan đã ban hành Quyết định 10/QĐ-CHQ, quy định về Văn phòng, Phòng, Đội và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc tái cấu trúc bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp tốt hơn.
Điểm mới trong Quyết định 10/QĐ-CHQ:
– Cơ cấu tổ chức rõ ràng hơn, giúp tối ưu hóa quy trình thông quan.
– Tăng cường quản lý tại các cửa khẩu và ngoài cửa khẩu, giúp giám sát hàng hóa chặt chẽ hơn.
– Phân công nhiệm vụ cụ thể cho Văn phòng, Phòng, Đội nhằm đảm bảo hoạt động thông suốt, minh bạch.
Với những thay đổi này, doanh nghiệp cần nhanh chóng cập nhật để tránh gián đoạn hoạt động xuất nhập khẩu!
Cập nhật quan trọng về cơ cấu tổ chức cục hải quan theo quyết định 382/QĐ-BTC 2025
Ngày 26/02/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 382/QĐ-BTC, quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan.
Theo đó, cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan được sắp xếp lại theo mô hình 3 cấp từ trung ương đến địa phương, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và hoạt động hải quan trên toàn quốc.
Việc tái cơ cấu này nhằm tinh giản bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Các doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu cần lưu ý cập nhật thông tin để phối hợp hiệu quả với các Chi cục Hải quan khu vực tương ứng.
Lưu ý: Thông tin trên được tổng hợp từ các nguồn chính thức và có thể thay đổi. Vui lòng kiểm tra lại thông tin tại các cơ quan chức năng hoặc trang web chính thức của Bộ Tài chính.
Cập nhật mã chi cục hải quan TP.HỒ CHÍ MINH NĂM 2025
Bắt đầu từ 01/01/2025, tất cả Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) mẫu AI do Ấn Độ cấp sẽ chuyển sang C/O điện tử (eCOO) thay vì bản giấy như trước đây
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần lưu ý! Bắt đầu từ 01/01/2025, tất cả Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) mẫu AI do Ấn Độ cấp sẽ chuyển sang C/O điện tử (eCOO) thay vì bản giấy như trước đây.
Từ 17/01/2025, các C/O giấy đã cấp trước đó cũng được cập nhật lên hệ thống Trade Connect ePlatform tại 👉 www.trade.gov.in.
– Cách xác minh C/O điện tử:
+ Kiểm tra con dấu & chữ ký số của cơ quan cấp.
+ Quét mã QR trên C/O.
– Tra cứu trực tuyến tại www.trade.gov.in bằng cách:
+ Chọn Get Certificate of Origin – Verify Certificate
+ Nhập số C/O & mã Captcha
+ Nhấn Verify Certificate để kiểm tra tính hợp lệ
File pdf 001
Công văn : 106/NVHQ-TXNK Rà soát việc áp dụng thuế GTGT theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP
Công văn : 497/CHQ-CNTT Kế hoạch triển khai hệ thống thông quan điện tử phiên bản 6 ( Ecus6)
Danh sách các văn bản pháp lý quy định về thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với các hoạt động gia công, sxxk và doanh nghiệp chế xuất
1. Về thủ tục hải quan:
Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14
– Điều 51. Quản lý hoạt động nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài.
– Điều 52. Quản lý hoạt động đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài.
Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ
– Điều 38. Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài.
– Điều 39. Hợp đồng gia công.
– Điều 40. Định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư.
– Điều 41. Thuê, mượn, nhập khẩu máy móc thiết bị của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng gia công.
– Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của bên đặt và bên nhận gia công.
– Điều 43. Gia công chuyển tiếp.
– Điều 44. Thông báo, thanh lý, quyết toán hợp đồng gia công.
– Điều 45. Thủ tục hải quan.
– Điều 46. Các hình thức gia công khác, sửa chữa, tái chế, máy móc, thiết bị.
– Điều 47. Gia công quân phục.
– Điều 48. Hợp đồng đặt gia công và thủ tục hải quan.
– Điều 49. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài.
Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ:
– Điều 26: Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
Luật Hải quan năm 2014:
– Điều 7. Địa bàn hoạt động hải quan.
– Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
– Điều 60. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP):
– Điều 36. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
– Điều 37. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu sau gia công.
– Điều 37. Trách nhiệm tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
– Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan hải quan.
– Điều 39. Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất, năng lực gia công, sản xuất.
– Điều 40. Kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị.
– Điều 41. Chế độ báo cáo quyết toán; kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị.
Nghị định số 18/2021/NĐ-CP:
– Điều 28a. Điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan.
Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC):
– Điều 54. Nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu.
– Điều 55. Định mức thực tế sản xuất hàng hóa gia công, hàng hóa sản xuất xuất khẩu.
– Điều 56. Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu; hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công.
– Điều 57. Kiểm tra cơ sở, năng lực gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu.
– Điều 58. Địa điểm làm thủ tục hải quan.
– Điều 59. Kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hóa xuất khẩu.
– Điều 60. Báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu.
– Điều 61. Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và xuất khẩu sản phẩm để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài.
– Điều 62. Thủ tục hải quan đối với trường hợp thuê gia công lại.
– Điều 63. Thủ tục giao, nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp.
– Điều 64. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế thải, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn.
– Điều 65. (được bãi bỏ)
– Điều 66. Xử lý đối với trường hợp bên đặt gia công từ bỏ nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn, sản phẩm gia công.
– Điều 67. Thủ tục xuất khẩu nguyên liệu, vật tư để đặt gia công và nhập khẩu sản phẩm gia công.
– Điều 68. Thủ tục tạm xuất sản phẩm gia công ra nước ngoài để tái chế sau đó tái nhập khẩu trở lại Việt Nam.
– Điều 69. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị tạm xuất phục vụ gia công.
– Điều 70. Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư và xuất khẩu sản phẩm.
– Điều 71. Thủ tục xử lý phế liệu, phế phẩm tiêu thụ nội địa, phế thải.
– Điều 72. Thủ tục tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm.
– Điều 73. (được bãi bỏ)
– Điều 74. Quy định chung đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX.
– Điều 75. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải của DNCX.
– Điều 76. Thủ tục hải quan đối với trường hợp DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công, DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa, DNCX thuê DNCX khác gia công, DNCX thuê nước ngoài gia công.
– Điều 77. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối của DNCX.
– Điều 78. Xử lý tài sản, hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu khi doanh nghiệp chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chế độ chính sách doanh nghiệp chế xuất và ngược lại.
– Điều 79. Thanh lý hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất.
– Điều 80. Thủ tục thuê kho bên ngoài DNCX để lưu giữ nguyên liệu, sản phẩm của DNCX, quản lý hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho.
Quyết định số 247/QĐ-TCHQ ngày 02/3/2022 quy định về cách thức kết nối, trao đổi dữ liệu hệ thống ca-me-ra giám sát của doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và việc giám sát hải quan đối với DNCX thông qua hệ thống ca-me-ra.
2. Về chính sách thuế:
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP:
– Điều 10. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu.
– Điều 11. Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu.
– Điều 12. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Các nhóm hàng phải xin giấy phép nhập khẩu trước khi nhập về việt nam
✅ CÁC NHÓM HÀNG PHẢI XIN GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TRƯỚC KHI NHẬP VỀ VIỆT NAM 🆘🆘 ĐÚC KẾT TỪ 10 CHINH CHIẾN
1. Động vật, sản phẩm từ động vật
Thịt, nội tạng, da, lông, trứng, sữa chưa tiệt trùng,…
Các sản phẩm chế biến từ thịt như lạp xưởng, xúc xích, thịt hộp (nếu chưa tiệt trùng kỹ).
Phải xin giấy phép kiểm dịch động vật từ Cục Thú y – Bộ NN&PTNT.
2. Thực vật, sản phẩm thực vật
Hạt giống, cây giống, rau quả tươi sống,…
Phải xin giấy phép kiểm dịch thực vật từ Cục Bảo vệ Thực vật.
3. Hóa chất – tiền chất – chất cấm
Hóa chất công nghiệp, tiền chất công nghiệp (như axit, dung môi, chất tạo ma túy, phân bón đặc biệt…).
Phải xin giấy phép từ Bộ Công Thương, Bộ Công an hoặc Bộ NN&PTNT (tùy loại hóa chất).
4. Thiết bị phát – thu sóng vô tuyến
Thiết bị điện tử có chức năng phát sóng không dây (RF) như WiFi, Bluetooth, radio, GPS, điện thoại,…
Phải xin giấy phép nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện từ Cục Tần số Vô tuyến điện – Bộ TT&TT.
5. Thiết bị y tế
Máy móc, thiết bị y tế loại B, C, D (máy siêu âm, máy X-ray, xét nghiệm, khẩu trang y tế,…).
Phải xin giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế từ Bộ Y tế.
6. Sách, ấn phẩm, thiết bị nghe nhìn
Sách, báo, đĩa phim, băng ghi âm, tài liệu giáo dục,…
Phải xin giấy phép từ Bộ Thông tin & Truyền thông (Cục Xuất bản, In và Phát hành).
7. Phế liệu
Nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất phải có:
Giấy phép nhập khẩu phế liệu từ Bộ Tài nguyên & Môi trường
Kèm chứng nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường.
8. Một số loại dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng
Phải đăng ký/được cấp phép tại Bộ Y tế trước khi thông quan (tùy theo sản phẩm cụ thể).


















